Chào mừng quý vị đến với website của Phạm Văn Phúc - Tuy Hòa- Phú Yên
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
file 11

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: phạm văn phúc
Ngày gửi: 07h:28' 01-06-2024
Dung lượng: 214.3 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: phạm văn phúc
Ngày gửi: 07h:28' 01-06-2024
Dung lượng: 214.3 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
ĐỀ ÔN CẤP HUYỆN VIOEDU LỚP 4
NĂM 2021-2022
ĐỀ SỐ 4
Câu 1. Bạn hãy điền số thích hợp vào ô trống.
Ba bác Mai, Hoa, Hạnh cùng làm một số sản phẩm. Biết trung bình mỗi bác làm
5
được 66 sản phẩm. Số lượng sản phẩm bác Mai làm được bằng 6 tổng của số sản
phẩm của bác Hoa và Hạnh làm được, tỉ số của số lượng sản phẩm bác Hoa làm và
25
bác Hạnh làm là 29 .Hỏi mỗi bác làm được bao nhiêu sản phẩm.
Trả lời: Bác Mai làm được…………. sản phẩm.
Bác Hoa làm được……………sản phẩm.
Bác Hạnh làm được…….. sản phẩm.
Câu 2. Bạn hãy chọn đáp án đúng.
Buổi sáng và buổi chiều cửa hàng bán được tất cả 9 chiếc xe đạp. Số chiếc xe đạp
1
buổi chiều bán được bằng 2 số chiếc xe đạp buổi sáng bán. Hỏi buổi chiều cửa
hàng bán được bao nhiêu chiếc xe đạp?
a/ 5 chiếc
b/ 7 chiếc
c/ 8 chiếc
d/6 chiếc
Câu 3. Bạn hãy chọn đáp án đúng:
Hương và Mai cùng đi mua vở tại một cửa hàng văn phòng phẩm. Tổng số vở mà
1
hai bạn mua là 30 quyển và tỉ số của số vở Hương mua và số vở Mai mua là 2 .
Hỏi Hương đã mua bao nhiêu quyển vở ?
a/ 12 quyển vở
1
b/ 10 quyển vở
c/ 20 quyển vở
d/ 18 quyển vở
Câu 4. Bạn hãy điền số thích hợp vào ô trống.
Hai rổ đựng tất cả 90 quả trứng gà. Biết tỉ số của số trứng gà ở rổ thứ nhất và số
4
trứng gà trong rổ thứ hai là 5 . Hỏi rổ thứ hai đựng bao nhiêu quả trứng gà.
Trả lời: …quả trứng gà?
Câu 5. Chọn đáp án đúng để điền vào ô trống:
3
Một công xưởng có 2800 cái áo sơ mi. Số áo đã được đóng gói bằng 4 số áo chưa
được đóng gói. Số áo chưa được đóng gói là ….. cái.
a/ 1600
b/ 2000
c/ 1000
Câu 6. Chọn đáp án đúng để điền vào ô trống:
Một hộp kẹo có 50 cái, gồm hai vị là socola và sầu riêng. Biết tỉ số của số kẹo
3
socola và số kẹo sầu riêng là 4 c ái. Số kẹo sầu riêng là……
2
a/ 20
b/ 30
c/ 40
Câu 7. Bạn hãy chọn đáp án đúng: Một cửa hàng bán được tổng cộng 72 cái quần
1
và cái áo. Tỉ số của số quần và số áo bán được là 8 Hỏi số quần bán được là bao
nhiêu?
a/8 cái.
b/ 9 cái.
c/ 56 cái.
d/ 64 cái.
4
Câu 8. Số bài hát trong máy tính của An bằng 5 số bài hát trong máy tính của Bình
còn số bài hát trong máy tính của Chi gấp đôi của An. Biết số bài hát trong máy
tính của Chi nhiều hơn của Bình là 60 bài.
3
Bạn hãy kéo đáp án vào ô trống để tên các bạn với số bài hát trong máy tính của
mỗi bạn:
Câu 9. Bạn hãy điền số thích hợp vào ô trống.
Có hai tấm vải màu xanh và màu đỏ, tấm vải màu xanh dài hơn tấm vải màu đỏ
118m. Sau khi cắt 6m vải ở tấm vải màu xanh thì tỉ số số mét vải màu đỏ và số
3
mét vải màu xanh là 11 . Tấm vải màu đỏ dài….. m.
Câu 10. Chọn đáp án đúng để điền vào ô trống:
Trong cửa tiệm, số bút bi nhiều hơn số bút chì là 100 cái. Sau khi Minh vào cửa
5
tiệm mua 4 cái bút bi thì tỉ số của số bút chì và số bút bi là 9 . Số bút chì lúc đầu
cửa tiệm có là …..cái.
a/ 120
b/ 216
c/ 220
d/ 130
Câu 11. Điền số thích hợp vào ô trống :
Quãng đường từ nhà An đến trường học chia thành 2 đoạn đường nhỏ 1 và 2
2
(xem hình vẽ), đoạn 1 bằng 5 cả quãng đường. Hỏi nhà An cách trường bao xa,
biết rằng đoạn 2 dài 240m ?
4
Vậy nhà An cách trường …..m
Câu 12. Bạn hãy điền số thích hợp vào ô trống.
Cho đoạn thẳng AB; C là một điểm trên đoạn thẳng AB. Trong đó độ dài đoạn
2
thẳng BC bằng 6cm. Độ dài đoạn thẳng độ dài đoạn thẳng AC bằng 3 độ dài đoạn
thẳng AB. Vậy độ dài đoạn thẳng AB là ……cm
Câu 13. Bạn hãy chọn đáp án đúng.
Một cửa hàng có số thùng sữa nhiều hơn số thùng nước ngọt là 8 thùng. Biết số
9
thùng sữa bằng 8 thùng nước ngọt. Hỏi trung bình cửa hàng có bao nhiêu thùng
mỗi loại.
a/ 68 thùng
b/ 72 thùng
c/ 136 thùng
d/ 64
thùng
Câu 14. Bạn hãy điền số thích hợp vào ô trống. Một lớp học có số học sinh nữ gấp
đôi số học sinh nam. Nếu chuyển đi 5 học sinh nữ thì số học sinh nữ hơn số học
sinh nam là 9 em. Hỏi lớp học đó có bao nhiêu học sinh?
Trả lời:……….học sinh.
5
Câu 15. Bạn hãy chọn đáp án đúng:
Một người mang gạo tẻ đi đổi lấy gạo nếp. Cứ 7kg gạo tẻ thì đổi được 2kg gạo
nếp. Số gạo nếp đổi được ít hơn số gạo tẻ mang đi là 25kg . Tổng số ki-lô-gam gạo
tẻ mang đi và gạo nếp đổi được là
a/ 10kg
b/ 45kg
c/ 35kg
d/ 55kg
Câu 16. Một người mang gạo tẻ đi đổi lấy gạo nếp. Cứ 7kg gạo tẻ thì đổi được 2kg
gạo nếp. Số gạo nếp đổi được ít hơn số gạo tẻ mang đi là 35kg . Hỏi tổng số ki-lô
gam gạo tẻ mang đi và gạo nếp đổi được là bao nhiêu?
a/ 63kg
b/ 73kg
c/ 53kg
d/ 28kg
Câu 17. Chọn đáp án đúng để điền vào ô trống:
Cô giáo thưởng cho Tú một túi kẹo gồm kẹo dâu và kẹo nho. Số kẹo dâu ít hơn
9
số kẹo nho là 15 cái kẹo. Số kẹo nho bằng 4 số kẹo dâu.
Số kẹo nho là…….cái
6
Câu 18. Bạn hãy chọn đáp án đúng:
Trong một đề kiểm tra, số câu hỏi dễ nhiều hơn số câu hỏi khó 15 câu. Biết số câu
5
hỏi dễ bằng 2 số câu hỏi khó. Tìm số câu hỏi dễ và số câu hỏi khó.
a/ 35 câu hỏi dễ và 10 câu hỏi khó
b/ 40 câu hỏi dễ và 15 câu hỏi khó
c/ 25 câu hỏi dễ và 10 câu hỏi khó
Câu 19. Bạn hãy điền số thích hợp vào ô trống.
2
Có 2 rổ đựng táo. Biết rằng số táo trong rổ 1 bằng 5 số táo ở cả hai rổ, rổ 1 đựng ít
hơn rổ 2 là 3 quả táo. Hỏi rổ 2 đựng bao nhiêu quả táo?
Trả lời:…..quả táo.
Câu 20. Bạn hãy chọn đáp án đúng.
Bình đựng tất cả kẹo vào hai hộp màu đỏ và màu xanh. Biết 5 lần số kẹo trong hộp
màu xanh bằng 3 lần số kẹo trong hộp màu đỏ. Nếu thêm 18 cái kẹo vào hộp màu
xanh thì số kẹo ở hai hộp bằng nhau. Hỏi ban đầu Bình có bao nhiêu cái keo?
a/ 70 cái kẹo
7
b/ 68 cái kẹo
c/ 72 cái kẹo
d/ 80 cái kẹo
Câu 21. Bạn hãy chọn đáp án đúng.
Một cửa hàng bán ngô và sắn, biết khối lượng ngô bán được nhiều hơn khối lượng
3
sắn 85kg. Biết khối lượng sẵn bằng 8 khối lượng ngô. Khi đó, khối lượng sắn,
khối lượng ngô bán được lần lượt là:
a/ 31kg; 116kg
b/ 51kg; 136kg
c/ 17kg; 102kg
d/ 41kg; 126kg
Câu 22. Bạn hãy điền số thích hợp vào ô trống.
Năm nay bạn Đức 3 tuổi, mẹ Đức 35 tuổi.Vậy sau …….năm nữa thì tuổi của mẹ
Đức gấp 5 lần tuổi của Đức.
Câu 23. Bạn hãy điền số thích hợp vào ô trống. Một sân bóng hình chữ nhật. Biết
rằng chiều rộng của sân bóng bằng một nửa chiều dài. Nếu ta giảm chiều dài đi
21m thì sân bóng trở thành hình vuông. Chu vi của sân bóng đó là……m.
Câu 24. Điền số thích hợp vào ô trống Nhà An có một mảnh vườn hình chữ nhật.
Biết rằng chiều dài mảnh vườn gấp 3 lần chiều rộng và nếu ta giảm chiều dài đi
12m thì mảnh vườn trở thành hình vuông. Chu vi của mảnh vườn là…..m
Câu 25. Bạn hãy chọn tất cả các nhận xét đúng:
Biết: Hai năm trước mẹ hơn con 28 tuổi. Hiện nay tuổi mẹ gấp 3 lần tuổi con.
8
a/ Tuổi mẹ hiện nay là 44 tuổi
b/ Tuổi mẹ hai năm sau là 44 tuổi
c/ Tuổi con hai năm trước là 12 tuổi
d/ Tuổi con hiện nay là 7 tuổi
Câu 26. Hãy chọn đáp án đúng.
Trong một lớp học, số học sinh nam gấp rưỡi số học sinh nữ. Biết số học sinh nữ
kém học sinh nam 7 học sinh. Hỏi lớp đó có bao nhiêu học sinh?
a/ 21 học sinh
b/ 35 học sinh
c/ 42 học sinh
d/ 28 học sinh
Câu 27. Bạn hãy chọn đáp án đúng:
Vinh có nhiều hơn Huyền là 8 chiếc bánh. Số bánh của Huyền bằng một nửa số
bánh của Vinh. Số bánh của Huyền là:
a/ 2 chiếc
b/ 16 chiếc
c/ 8 chiếc
d/ 1 chiếc
Câu 28. Bạn hãy chọn đáp án đúng.
Một thư viện trường có hai loại sách là sách giáo khoa và sách tham khảo. Số sách
9
giáo khoa ít hơn số sách tham khảo là 65 quyển. Số quyển sách giáo khoa bằng 14
9
số quyển sách tham khảo. Hỏi thư viện có tổng bao nhiêu quyển sách, cả sách giáo
khoa và sách tham khảo?
a/ 182 quyển sách
b/ 117 quyển sách
c/ 299 quyển sách
d/ 300 quyển sách
2
Câu 29. Tỉ số của số cây sấu và số cây phượng trên đường là 7 . Biết số cây
phượng nhiều hơn số cây sấu là 10 cây, tổng số cây sấu và cây phượng trên đường
là:
a/ 5 cây
b/ 4 cây
c/ 18 cây
d/ 14 cây
Câu 30. Bạn hãy điền số thích hợp vào ô trống.
Lớp 4A trồng nhiều hơn lớp 4B 8 cây. Lớp 44 có 35 học sinh, lớp 4B có 33 học
sinh. Hỏi mỗi lớp trồng được bao nhiêu cây, biết rằng mỗi học sinh trồng được số
cây như nhau?
Trả lời: Lớp 44 trồng được……cây và lớp 4B trồng được…..cây.
Câu 31. Bạn hãy chọn đáp án đúng.
3
Bạn Mai và bạn Lan có 30 cái kẹo.Tỉ số số kẹo của bạn Lan và bạn Mai là 7 . Hỏi
bạn Lan có bao nhiêu cái kẹo?
a/ 10 cái kẹo
b/ 21 cái kẹo
c/ 20 cái kẹo
10
d/ 9 cái kẹo
Câu 32. Bạn hãy chọn đáp án đúng. Có thể chọn nhiều đáp án.
Trang trại nhà ông Hùng có 6000 con gà gồm cả gà trống và gà mái. Biết số con gà
3
trống bằng 5 . số con gà mái. Những nhận xét nào sau đây là đúng.
a/ Số con gà trống là 3750 con.
b/ Số con gà mái là 2250 con.
c/ Số con gà trống là 2250 con.
d/ Số con gà mái là 3750 con.
Câu 33. Bạn hãy chọn tất cả đáp án đúng.
Hai hộp có tất cả 80 viên bi. Nếu lấy 4 viên bi từ hộp thứ nhất chuyển sang hộp thứ
1
hai thì số bi ở hộp thứ nhất bằng 3 số bi hộp thứ hai.
Những khẳng định nào dưới đây đúng?
a/ Lúc đầu trong hộp thứ hai có ít hơn 58 viên bi.
b/ Lúc đầu trong hộp thứ nhất có ít hơn 21 viên bi.
c/ Lúc đầu trong hộp thứ hai có nhiều hơn 58 viên bi.
d/ Lúc đầu trong hộp thứ nhất có nhiều hơn 21 viên bi.
Câu 34. Bạn hãy chọn đáp án đúng.
Một người có 1 tạ rưỡi gạo tẻ và gạo nếp. Sau khi bán 20kg gạo tẻ và 25kg gạo nếp
11
2
thì số gạo nếp bằng 3 số gạo tẻ. Hỏi lúc đầu số gạo nào nhiều hơn và nhiều hơn
bao nhiêu ki-lô-gam?
a/ Số gạo nếp nhiều hơn số gạo tẻ là 16kg.
b/ Số gạo tẻ nhiều hơn số gạo nếp là 16kg.
c/ Số gạo tẻ nhiều hơn số gạo nếp là 15kg.
d/ Số gạo nếp nhiều hơn số gạo tẻ là 15kg.
Câu 35. Điền số thích hợp vào chỗ trống.
Ban đầu kho thứ nhất có 13 tấn đường và kho thứ hai chưa có ki–lô–gam đường
nào. Sau khi công nhân chuyển một số ki–lô–gam đường từ kho thứ nhất sang kho
8
thứ hai thì số ki–lô–gam đường ở kho thứ nhất bằng 5 số ki–lô–gam đường ở kho
thứ hai. Hỏi sau khi chuyển thì kho thứ nhất nhiều hơn kho thứ hai bao nhiêu ki–
lô–gam đường?
Trả lời: ... ki–lô–gam.
Câu 36. Hãy sắp xếp tên các bạn Tuyết, Hạnh, Trang theo thứ tự cân nặng giảm
dần. Tổng cân nặng của ba bạn Tuyết, Hạnh, Trang là 118kg. Biết trung bình cộng
6
cân nặng của Tuyết và Trang là 39kg và số cân nặng của Tuyết bằng 7 số cân
nặng của Trang.
a/ Hạnh
b/ Trang
c/ Tuyết
Câu 37. Bạn hãy chọn đáp án đúng.
Cho hai số là 36 và 48. Tỉ số của hiệu hai số và tổng hai số trên là:
12
7
a/ 1
3
4
b/ 4
1
c/ 3
d/ 7
Câu 38. Điền số thích hợp vào chỗ trống.
5
An và Minh có tất cả 121 viên bi và số bi của An bằng 6 số bi của Minh.
Số bi của An là: ….. viên bi
Số bi của Minh là: .viên bi.
Câu 39. Ba cửa hàng bán được 2184kg gạo. Cửa hàng thứ nhất bán được gấp đôi
1
cửa hàng thứ hai, cửa hàng thứ hai bán được bằng 3 cửa hàng thứ ba. Vậy cửa
hàng thứ nhất bán được a(kg) gạo, cửa hàng thứ hai bán được b(kg) gạo, cửa hàng
thứ ba bán được c(kg) gạo.
Bạn hãy sắp xếp từ trên xuống các biểu thức sau theo thứ tự kết quả tương ứng
tăng dần.
a/ a + c
b/ 3 x a – c
c/ a + 2 x b
Câu 40. Bạn hãy chọn đáp án đúng. Có thể chọn nhiều đáp án.
Có 20 con chim đậu trên hai cành cây. Sau khi 2 con ở cành thứ nhất bay xuống
đậu ở cành thứ hai và 5 con ở cành thứ hai bay đi hẳn thì số chim ở cành thứ nhất
gấp đôi số chim ở cành thứ hai.
a/ Lúc đầu có 8 con chim đậu ở cành thứ hai.
b/ Lúc đầu có 5 con chim đậu ở cành thứ hai.
c/ Lúc đầu có 10 con chim đậu ở cành thứ nhất.
d/Lúc đầu có 12 con chim đậu ở cành thứ nhất.
13
Câu 41. Bạn hãy chọn đáp án đúng.
Một người bán dừa bán được 48 quả dừa . Biết tỉ số số quả dừa trước khi bán và số
5
quả dừa sau khi bán là 3 . Hỏi lúc đầu người đó có bao nhiêu quả dừa?
a/ 96 quả
b/ 72 quả
c/ 120 quả
d/ 240 quả
Câu 42. Bạn hãy chọn tất cả đáp án đúng.
Trong một đề kiểm tra gồm các câu hỏi theo 3 mức độ: khó, trung bình và dễ. Số
9
câu hỏi dễ nhiều hơn số câu hỏi khó 15 câu. Biết số câu hỏi dễ bằng 4 số câu hỏi
1
khó, số câu hỏi trung bình bằng 3 tổng số câu hỏi dễ và khó. Trong các nhận định
sau, nhận định nào là đúng?
15
a/ Tỉ số của số câu hỏi khó và số câu hỏi trung bình là 13
3
b/ Tỉ số của số câu hỏi trung bình và tổng số câu cả đề là 5
1
c/ Tỉ số của số câu hỏi trung bình và tổng số câu cả đề là 4
27
d/ Tỉ số của số câu hỏi dễ và số câu hỏi trung bình là 13
Câu 43. Điền số thích hợp vào chỗ trống.
Cho hình chữ nhật ABCD có độ dài cạnh AB là 40dm. Biết rằng độ dài
cạnh BC nhỏ hơn độ dài cạnh AB là 15dm. Tỉ số của chu vi và chiều rộng hình chữ
nhật ABCD là ………..: 5.
Câu 44. Điền số thích hợp vào ô trống.
5
Một bức tường hình chữ nhật có tỉ số giữa chiều dài và chiều rộng là 2 Chu vi của
bức tường bằng chu vi của một thửa ruộng hình vuông có cạnh là 700cm. Tỉ số
14
diện tích của bức tường với diện tích thửa ruộng là …..
(Nhập phân số dưới dạng tối giản).
Câu 45. Bạn hãy kéo đáp án vào ô trống để ghép thành các câu trả lời đúng.
Một hình chữ nhật có chu vi là 6dm, chiều dài lớn hơn chiều rộng 10cm. Một hình
vuông có diện tích bé hơn diện tích hình chữ nhật đó là 79cm 2
a/ Tỉ số của chiều dài và chiều rộng của hình chữ nhật………. ?
b/ Tỉ số của chu vi hình chữ nhật và chu vi hình vuông……… ?
c/ Tỉ số của diện tích hình vuông và diện tích hình chữ nhật…… ?
d/ Tỉ số của độ dài cạnh hình vuông và chiều rộng hình chữ nhật… ?
Câu 46. Bạn hãy chọn tất cả đáp án đúng.
Một mảnh đất có hiệu chiều dài và chiều rộng là 3dam. Biết chu vi mảnh đất
gấp 8 lần chiều rộng. Diện tích của mảnh đất là:
a/ 675m2
b/ 240dm2
d/ 67500dm 2
c/ 24000dm2
Câu 47. Điền số thích hợp vào chỗ trống.
Hiện nay 18 tuổi bố bằng 13 tuổi con. Biết rằng bố hơn con 20 tuổi. Hỏi hiện nay
tuổi bố là bao nhiêu?
Trả lời: Tuổi của bố hiện nay là …….tuổi.
Bạn trả lời :
Câu 48. Bạn hãy chọn đáp án đúng.
3
Trong dịp tham gia tết trồng cây. Số cây lớp 4A trồng được bằng 4 số cây
15
1
lớp 4B trồng được. Số cây lớp 4C trồng được bằng 2 số cây lớp 4B trồng được.
Biết cả ba lớp trồng được 162 cây. Số cây lớp 4B trồng được là:
a/ 72 cây.
b/ 54 cây.
c/ 78 cây.
d/ 56 cây.
Câu 49. Hãy kéo các đáp án vào chỗ trống để được trả lời đúng.
1
Một cửa hàng trong 3 ngày bán được 5 tấn 625kg gạo. Biết 4 số gạo ngày thứ nhất
1
bán được gấp đôi 7 số gạo ngày thứ hai bán được. Số gạo ngày thứ ba bán được
bằng trung bình cộng của số gạo bán được trong 3 ngày
a/ Ngày thứ nhất bán được số ki-lô-gam gạo là….?
b/ Ngày thứ hai bán được số ki-lô-gam gạo là….?
c/ Ngày thứ ba bán được số ki-lô-gam gạo là…..?
Câu 50. Điền số thích hợp vào chỗ trống.
11
Hiện nay tuổi bố gấp 9 lần tuổi con. Sau 8 năm nữa, tuổi bố bằng 3 tuổi con. Tuổi
con hiện tại là ...tuổi.
16
HƯỚNG DẦN GIẢI
ĐỀ ÔN CẤP HUYỆN VIOEDU LỚP 4
NĂM 2021-2022
ĐỀ SỐ 4
Câu 1. Bạn hãy điền số thích hợp vào ô trống.
Ba bác Mai, Hoa, Hạnh cùng làm một số sản phẩm. Biết trung bình mỗi bác làm
5
được 66 sản phẩm. Số lượng sản phẩm bác Mai làm được bằng 6 tổng của số sản
phẩm của bác Hoa và Hạnh làm được, tỉ số của số lượng sản phẩm bác Hoa làm và
25
bác Hạnh làm là 29 .Hỏi mỗi bác làm được bao nhiêu sản phẩm.
Trả lời: Bác Mai làm được…………. sản phẩm.
Bác Hoa làm được……………sản phẩm.
Bác Hạnh làm được…….. sản phẩm.
Đáp án: 90; 50; 58
Câu 2. Bạn hãy chọn đáp án đúng.
Buổi sáng và buổi chiều cửa hàng bán được tất cả 9 chiếc xe đạp. Số chiếc xe đạp
1
buổi chiều bán được bằng 2 số chiếc xe đạp buổi sáng bán. Hỏi buổi chiều cửa
hàng bán được bao nhiêu chiếc xe đạp?
a/ 5 chiếc
b/ 7 chiếc
c/ 8 chiếc
d/6 chiếc
Đáp án: d/ 6 chiếc
Câu 3. Bạn hãy chọn đáp án đúng:
17
Hương và Mai cùng đi mua vở tại một cửa hàng văn phòng phẩm. Tổng số vở mà
1
hai bạn mua là 30 quyển và tỉ số của số vở Hương mua và số vở Mai mua là 2 .
Hỏi Hương đã mua bao nhiêu quyển vở ?
a/ 12 quyển vở
b/ 10 quyển vở
c/ 20 quyển vở
d/ 18 quyển vở
Đáp án: b/ 10 quyển vở
Câu 4. Bạn hãy điền số thích hợp vào ô trống.
Hai rổ đựng tất cả 90 quả trứng gà. Biết tỉ số của số trứng gà ở rổ thứ nhất và số
4
trứng gà trong rổ thứ hai là 5 . Hỏi rổ thứ hai đựng bao nhiêu quả trứng gà.
Trả lời: …quả trứng gà?
Đáp án: 50 quả
Câu 5. Chọn đáp án đúng để điền vào ô trống:
3
Một công xưởng có 2800 cái áo sơ mi. Số áo đã được đóng gói bằng 4 số áo chưa
được đóng gói. Số áo chưa được đóng gói là ….. cái.
a/ 1600
b/ 2000
c/ 1000
Đáp án: a/ 1600
Câu 6. Chọn đáp án đúng để điền vào ô trống:
18
Một hộp kẹo có 50 cái, gồm hai vị là socola và sầu riêng. Biết tỉ số của số kẹo
3
socola và số kẹo sầu riêng là 4 c ái. Số kẹo sầu riêng là……
a/ 20
b/ 30
c/ 40
Đáp án: b/ 30
Câu 7. Bạn hãy chọn đáp án đúng: Một cửa hàng bán được tổng cộng 72 cái quần
1
và cái áo. Tỉ số của số quần và số áo bán được là 8 Hỏi số quần bán được là bao
nhiêu?
a/8 cái.
b/ 9 cái.
c/ 56 cái.
d/ 64 cái.
Đáp án: 56 cái
19
4
Câu 8. Số bài hát trong máy tính của An bằng 5 số bài hát trong máy tính của Bình
còn số bài hát trong máy tính của Chi gấp đôi của An. Biết số bài hát trong máy
tính của Chi nhiều hơn của Bình là 60 bài.
Bạn hãy kéo đáp án vào ô trống để tên các bạn với số bài hát trong máy tính của
mỗi bạn:
Đáp án:
An 80 bài
Bình 100 bài
Chi 160 bài
Câu 9. Bạn hãy điền số thích hợp vào ô trống.
Có hai tấm vải màu xanh và màu đỏ, tấm vải màu xanh dài hơn tấm vải màu đỏ
118m. Sau khi cắt 6m vải ở tấm vải màu xanh thì tỉ số số mét vải màu đỏ và số
3
mét vải màu xanh là 11 . Tấm vải màu đỏ dài….. m.
Đáp án: 42m
Câu 10. Chọn đáp án đúng để điền vào ô trống:
20
Trong cửa tiệm, số bút bi nhiều hơn số bút chì là 100 cái. Sau khi Minh vào cửa
5
tiệm mua 4 cái bút bi thì tỉ số của số bút chì và số bút bi là 9 . Số bút chì lúc đầu
cửa tiệm có là …..cái.
a/ 120
b/ 216
c/ 220
d/ 130
Đáp án: a/ 120
Câu 11. Điền số thích hợp vào ô trống :
Quãng đường từ nhà An đến trường học chia thành 2 đoạn đường nhỏ 1 và 2
2
(xem hình vẽ), đoạn 1 bằng 5 cả quãng đường. Hỏi nhà An cách trường bao xa,
biết rằng đoạn 2 dài 240m ?
Vậy nhà An cách trường …..m
Đáp án: 400m
Câu 12. Bạn hãy điền số thích hợp vào ô trống.
Cho đoạn thẳng AB; C là một điểm trên đoạn thẳng AB. Trong đó độ dài đoạn
2
thẳng BC bằng 6cm. Độ dài đoạn thẳng độ dài đoạn thẳng AC bằng 3 độ dài đoạn
thẳng AB. Vậy độ dài đoạn thẳng AB là ……cm
21
Đáp án: 18cm
Câu 13. Bạn hãy chọn đáp án đúng.
Một cửa hàng có số thùng sữa nhiều hơn số thùng nước ngọt là 8 thùng. Biết số
9
thùng sữa bằng 8 thùng nước ngọt. Hỏi trung bình cửa hàng có bao nhiêu thùng
mỗi loại.
a/ 68 thùng
b/ 72 thùng
c/ 136 thùng
d/ 64
thùng
Đáp án: a/ 68 thùng
Câu 14. Bạn hãy điền số thích hợp vào ô trống. Một lớp học có số học sinh nữ gấp
đôi số học sinh nam. Nếu chuyển đi 5 học sinh nữ thì số học sinh nữ hơn số học
sinh nam là 9 em. Hỏi lớp học đó có bao nhiêu học sinh?
Trả lời:……….học sinh.
Đáp án: 42 học sinh
Câu 15. Bạn hãy chọn đáp án đúng:
Một người mang gạo tẻ đi đổi lấy gạo nếp. Cứ 7kg gạo tẻ thì đổi được 2kg gạo
nếp. Số gạo nếp đổi được ít hơn số gạo tẻ mang đi là 25kg . Tổng số ki-lô-gam gạo
tẻ mang đi và gạo nếp đổi được là
22
a/ 10kg
b/ 45kg
c/ 35kg
d/ 55kg
Đáp án: b/ 45kg
Câu 16. Một người mang gạo tẻ đi đổi lấy gạo nếp. Cứ 7kg gạo tẻ thì đổi được 2kg
gạo nếp. Số gạo nếp đổi được ít hơn số gạo tẻ mang đi là 35kg . Hỏi tổng số ki-lô
gam gạo tẻ mang đi và gạo nếp đổi được là bao nhiêu?
a/ 63kg
b/ 73kg
c/ 53kg
d/ 28kg
HƯỚNG DẪN GIẢI
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
7 – 2 = 5 (phần)
Số gạo tẻ mang đi là: 35 : 5 x 7 = 49(kg)
Số gạo nếp đổi được là: 49 – 35 = 14(kg)
Tổng số gạo nếp đổi được và số gạo tẻ mang đi là: 14 +49 = 63 (kg)
Đáp án: 63kg.
Câu 17. Chọn đáp án đúng để điền vào ô trống:
Cô giáo thưởng cho Tú một túi kẹo gồm kẹo dâu và kẹo nho. Số kẹo dâu ít hơn
9
số kẹo nho là 15 cái kẹo. Số kẹo nho bằng 4 số kẹo dâu.
23
Số kẹo nho là…….cái
Số kẹo dâu là ………….cái
Hướng dẫn giải
Hiệu số phần bằng nhau là: 9–4 = 5 (phần).
Số kẹo nho là: 15 : 5 x 9 = 27 (cái).
Số kẹo dâu là: 27–15 = 12 (cái).
Đáp án: 27 và 12.
Câu 18. Bạn hãy chọn đáp án đúng:
Trong một đề kiểm tra, số câu hỏi dễ nhiều hơn số câu hỏi khó 15 câu. Biết số câu
5
hỏi dễ bằng 2 số câu hỏi khó. Tìm số câu hỏi dễ và số câu hỏi khó.
24
a/ 35 câu hỏi dễ và 10 câu hỏi khó
b/ 40 câu hỏi dễ và 15 câu hỏi khó
c/ 25 câu hỏi dễ và 10 câu hỏi khó
Đáp án: c/ 25 câu hỏi dễ và 10 câu hỏi khó
Câu 19. Bạn hãy điền số thích hợp vào ô trống.
2
Có 2 rổ đựng táo. Biết rằng số táo trong rổ 1 bằng 5 số táo ở cả hai rổ, rổ 1 đựng ít
hơn rổ 2 là 3 quả táo. Hỏi rổ 2 đựng bao nhiêu quả táo?
Trả lời:…..quả táo.
Đáp án: 9 quả táo
Câu 20. Bạn hãy chọn đáp án đúng.
Bình đựng tất cả kẹo vào hai hộp màu đỏ và màu xanh. Biết 5 lần số kẹo trong hộp
màu xanh bằng 3 lần số kẹo trong hộp màu đỏ. Nếu thêm 18 cái kẹo vào hộp màu
xanh thì số kẹo ở hai hộp bằng nhau. Hỏi ban đầu Bình có bao nhiêu cái keo?
a/ 70 cái kẹo
b/ 68 cái kẹo
c/ 72 cái kẹo
d/ 80 cái kẹo
Đáp án: c/ 72 cái kẹo
Câu 21. Bạn hãy chọn đáp án đúng.
25
Một cửa hàng bán ngô và sắn, biết khối lượng ngô bán được nhiều hơn khối lượng
3
sắn 85kg. Biết khối lượng sẵn bằng 8 khối lượng ngô. Khi đó, khối lượng sắn,
khối lượng ngô bán được lần lượt là:
a/ 31kg; 116kg
b/ 51kg; 136kg
c/ 17kg; 102kg
d/ 41kg; 126kg
Đáp án: b/ 51kg; 136kg
Câu 22. Bạn hãy điền số thích hợp vào ô trống.
Năm nay bạn Đức 3 tuổi, mẹ Đức 35 tuổi.Vậy sau …….năm nữa thì tuổi của mẹ
Đức gấp 5 lần tuổi của Đức.
Đáp án: 5 năm
Câu 23. Bạn hãy điền số thích hợp vào ô trống. Một sân bóng hình chữ nhật. Biết
rằng chiều rộng của sân bóng bằng một nửa chiều dài. Nếu ta giảm chiều dài đi
21m thì sân bóng trở thành hình vuông. Chu vi của sân bóng đó là……m.
Hướng dẫn
Vẽ sơ đồ Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
2 − 1 =1(phần)
Chiều rộng của sân bóng là:
21: 1 x 1 = 21 (m)
Chiều dài của sân bóng là:
26
21 +21= 42 (m)
Chu vi của sân bóng là
(21+42) × 2 = 126 (m)
Vậy số cần điền là: 126.
Đáp án: 126
Câu 24. Điền số thích hợp vào ô trống Nhà An có một mảnh vườn hình chữ nhật.
Biết rằng chiều dài mảnh vườn gấp 3 lần chiều rộng và nếu ta giảm chiều dài đi
12m thì mảnh vườn trở thành hình vuông. Chu vi của mảnh vườn là…..m
Đáp án: 48m
Câu 25. Bạn hãy chọn tất cả các nhận xét đúng:
Biết: Hai năm trước mẹ hơn con 28 tuổi. Hiện nay tuổi mẹ gấp 3 lần tuổi con.
a/ Tuổi mẹ hiện nay là 44 tuổi
b/ Tuổi mẹ hai năm sau là 44 tuổi
c/ Tuổi con hai năm trước là 12 tuổi
d/ Tuổi con hiện nay là 7 tuổi
Đáp án:
b/ Tuổi mẹ hai năm sau là 44 tuổi
c/ Tuổi con hai năm trước là 12 tuổi
câu 26. Hãy chọn đáp án đúng.
Trong một lớp học, số học sinh nam gấp rưỡi số học sinh nữ. Biết số học sinh nữ
kém học sinh nam 7 học sinh. Hỏi lớp đó có bao nhiêu học sinh?
27
a/ 21 học sinh
b/ 35 học sinh
c/ 42 học sinh
d/ 28 học sinh
Đáp án: b/ 35 học sinh
Câu 27. Bạn hãy chọn đáp án đúng:
Vinh có nhiều hơn Huyền là 8 chiếc bánh. Số bánh của Huyền bằng một nửa số
bánh của Vinh. Số bánh của Huyền là:
a/ 2 chiếc
b/ 16 chiếc
c/ 8 chiếc
d/ 1 chiếc
Đáp án: c/ 8 chiếc
Câu 28. Bạn hãy chọn đáp án đúng.
Một thư viện trường có hai loại sách là sách giáo khoa và sách tham khảo. Số sách
9
giáo khoa ít hơn số sách tham khảo là 65 quyển. Số quyển sách giáo khoa bằng 14
số quyển sách tham khảo. Hỏi thư viện có tổng bao nhiêu quyển sách, cả sách giáo
khoa và sách tham khảo?
a/ 182 quyển sách
b/ 117 quyển sách
c/ 299 quyển sách
28
d/ 300 quyển sách
Đáp án: c/ 299 quyển sách
2
Câu 29. Tỉ số của số cây sấu và số cây phượng trên đường là 7 . Biết số cây
phượng nhiều hơn số cây sấu là 10 cây, tổng số cây sấu và cây phượng trên đường
là:
a/ 5 cây
b/ 4 cây
c/ 18 cây
d/ 14 cây
Đáp án: c/ 18 cây
Câu 30. Bạn hãy điền số thích hợp vào ô trống.
Lớp 4A trồng nhiều hơn lớp 4B 8 cây. Lớp 44 có 35 học sinh, lớp 4B có 33 học
sinh. Hỏi mỗi lớp trồng được bao nhiêu cây, biết rằng mỗi học sinh trồng được số
cây như nhau?
Trả lời: Lớp 44 trồng được……cây và lớp 4B trồng được…..cây.
Đáp án: Lớp 44 trồng được 140 cây và lớp 4B trồng được 132 cây.
Câu 31. Bạn hãy chọn đáp án đúng.
3
Bạn Mai và bạn Lan có 30 cái kẹo.Tỉ số số kẹo của bạn Lan và bạn Mai là 7 . Hỏi
bạn Lan có bao nhiêu cái kẹo?
a/ 10 cái kẹo
b/ 21 cái kẹo
c/ 20 cái kẹo
d/ 9 cái kẹo
Đáp án: d/ 9 cái kẹo.
29
Câu 32. Bạn hãy chọn đáp án đúng. Có thể chọn nhiều đáp án.
Trang trại nhà ông Hùng có 6000 con gà gồm cả gà trống và gà mái. Biết số con gà
3
trống bằng 5 . số con gà mái. Những nhận xét nào sau đây là đúng.
a/ Số con gà trống là 3750 con.
b/ Số con gà mái là 2250 con.
c/ Số con gà trống là 2250 con.
d/ Số con gà mái là 3750 con.
Đáp án đúng là:
c/ Số con gà trống là 2250 con.
d/ Số con gà mái là 3750 con.
Câu 33. Bạn hãy chọn tất cả đáp án đúng.
Hai hộp có tất cả 80 viên bi. Nếu lấy 4 viên bi từ hộp thứ nhất chuyển sang hộp thứ
1
hai thì số bi ở hộp thứ nhất bằng 3 số bi hộp thứ hai.
Những khẳng định nào dưới đây đúng?
a/ Lúc đầu trong hộp thứ hai có ít hơn 58 viên bi.
b/ Lúc đầu trong hộp thứ nhất có ít hơn 21 viên bi.
c/ Lúc đầu trong hộp thứ hai có nhiều hơn 58 viên bi.
d/ Lúc đầu trong hộp thứ nhất có nhiều hơn 21 viên bi.
Đáp án là:
d/ Lúc đầu trong hộp thứ nhất có nhiều hơn 21 viên bi.
c/ Lúc đầu trong hộp thứ hai có ít hơn 58 viên bi.
30
Câu 34. Bạn hãy chọn đáp án đúng.
Một người có 1 tạ rưỡi gạo tẻ và gạo nếp. Sau khi bán 20kg gạo tẻ và 25kg gạo nếp
2
thì số gạo nếp bằng 3 số gạo tẻ. Hỏi lúc đầu số gạo nào nhiều hơn và nhiều hơn
bao nhiêu ki-lô-gam?
a/ Số gạo nếp nhiều hơn số gạo tẻ là 16kg.
b/ Số gạo tẻ nhiều hơn số gạo nếp là 16kg.
c/ Số gạo tẻ nhiều hơn số gạo nếp là 15kg.
d/ Số gạo nếp nhiều hơn số gạo tẻ là 15kg.
Đáp án:
b/ Số gạo tẻ nhiều hơn số gạo nếp là 16kg.
Câu 35. Điền số thích hợp vào chỗ trống.
Ban đầu kho thứ nhất có 13 tấn đường và kho thứ hai chưa có ki–lô–gam đường
nào. Sau khi công nhân chuyển một số ki–lô–gam đường từ kho thứ nhất sang kho
8
thứ hai thì số ki–lô–gam đường ở kho thứ nhất bằng 5 số ki–lô–gam đường ở kho
thứ hai. Hỏi sau khi chuyển thì kho thứ nhất nhiều hơn kho thứ hai bao nhiêu ki–
lô–gam đường?
Trả lời: ... ki–lô–gam.
Đáp án: 3000.
Câu 36. Hãy sắp xếp tên các bạn Tuyết, Hạnh, Trang theo thứ tự cân nặng giảm
dần.
Tổng cân nặng của ba bạn Tuyết, Hạnh, Trang là 118kg. Biết trung bình cộng cân
31
6
nặng của Tuyết và Trang là 39kg và số cân nặng của Tuyết bằng 7 số cân nặng
của Trang.
a/ Hạnh
b/ Trang
c/ Tuyết
đáp án: b/ Trang; a/ Hạnh; c/Tuyết.
Câu 37. Bạn hãy chọn đáp án đúng.
Cho hai số là 36 và 48. Tỉ số của hiệu hai số và tổng hai số trên là:
7
3
a/ 1
4
b/ 4
1
c/ 3
d/ 7
1
Đáp án : d/ 7
Câu 38. Điền số thích hợp vào chỗ trống.
5
An và Minh có tất cả 121 viên bi và số bi của An bằng 6 số bi của Minh.
Số bi của An là: ….. viên bi
Số bi của Minh là: .viên bi.
Đáp án: An là 55; Minh là 66
Câu 39. Ba cửa hàng bán được 2184kg gạo. Cửa hàng thứ nhất bán được gấp đôi
1
cửa hàng thứ hai, cửa hàng thứ hai bán được bằng 3 cửa hàng thứ ba. Vậy cửa
hàng thứ nhất bán được a(kg) gạo, cửa hàng thứ hai bán được b(kg) gạo, cửa hàng
thứ ba bán được c(kg) gạo.
Bạn hãy sắp xếp từ trên xuống các biểu thức sau theo thứ tự kết quả tương ứng
tăng dần.
a/ a + c
b/ 3 x a – c
c/ a + 2 x b
32
Đáp án:
b/ 3×a−c;
c/ a+2×b;
a/ a+c.
Câu 40. Bạn hãy chọn đáp án đúng. Có thể chọn nhiều đáp án.
Có 20 con chim đậu trên hai cành cây. Sau khi 2 con ở cành thứ nhất bay xuống
đậu ở cành thứ hai và 5 con ở cành thứ hai bay đi hẳn thì số chim ở cành thứ nhất
gấp đôi số chim ở cành thứ hai.
a/ Lúc đầu có 8 con chim đậu ở cành thứ hai.
b/ Lúc đầu có 5 con chim đậu ở cành thứ hai.
c/ Lúc đầu có 10 con chim đậu ở cành thứ nhất.
d/Lúc đầu có 12 con chim đậu ở cành thứ nhất.
Đáp án đúng là:
d/ Lúc đầu có 12 con chim đậu ở cành thứ nhất.
a/ Lúc đầu có 8 con chim đậu ở cành thứ hai.
Câu 41. Bạn hãy chọn đáp án đúng.
Một người bán dừa bán được 48 quả dừa . Biết tỉ số số quả dừa trước khi bán và số
5
quả dừa sau khi bán là 3 . Hỏi lúc đầu người đó có bao nhiêu quả dừa?
a/ 96 quả
b/ 72 quả
c/ 120 quả
d/ 240 quả
Đáp án: c/ 120 quả.
33
Câu 42. Bạn hãy chọn tất cả đáp án đúng.
Trong một đề kiểm tra gồm các câu hỏi theo 3 mức độ: khó, trung bình và dễ. Số
9
câu hỏi dễ nhiều hơn số câu hỏi khó 15 câu. Biết số câu hỏi dễ bằng 4 số câu hỏi
1
khó, số câu hỏi trung bình bằng 3 tổng số câu hỏi dễ và khó. Trong các nhận định
sau, nhận định nào là đúng?
15
a/ Tỉ số của số câu hỏi khó và số câu hỏi trung bình là 13
3
b/ Tỉ số của số câu hỏi trung bình và tổng số câu cả đề là 5
1
c/ Tỉ số của số câu hỏi trung bình và tổng số câu cả đề là 4
27
d/ Tỉ số của số câu hỏi dễ và số câu hỏi trung bình là 13
Đáp án đúng là:
27
d/ Tỉ số của số câu hỏi dễ và số câu hỏi trung bình là 13
1
c/ Tỉ số của số câu hỏi trung bình và tổng số câu cả đề là 4
Câu 43. Điền số thích hợp vào chỗ trống.
Cho hình chữ nhật ABCD có độ dài cạnh AB là 40dm. Biết rằng độ dài
cạnh BC nhỏ hơn độ dài cạnh AB là 15dm. Tỉ số của chu vi và chiều rộng hình chữ
nhật ABCD là ………..: 5.
Hướng dẫn giải
Chiều dài hình chữ nhật là: 40dm.
34
Chiều rộng hình chữ nhật là: 40−15=25(dm)
Chu vi của hình chữ nhật là:
(40+25)×2=130(dm)
Tỉ số của chu vi và chiều rộng hình chữ nhật ABCD là 130:25=26:5.
đáp án: 26.
Câu 44. Điền số thích hợp vào ô trống.
5
Một bức tường hình chữ nhật có tỉ số giữa chiều dài và chiều rộng là 2 Chu vi của
bức tường bằng chu vi của một thửa ruộng hình vuông có cạnh là 700cm. Tỉ số
diện tích của bức tường với diện tích thửa ruộng là …..
(Nhập phân số dưới dạng tối giản).
Hướng dẫn giải
Ta có 700cm=7m.
Chu vi của hình vuông là: 7×4=28 (m)
Vì chu vi bức tường bằng chu vi hình vuông nên chu vi của thửa ruộng hình vuông
là 28m.
Nửa chu vi của bức tường là: 28:2=14 (m)
Ta có sơ đồ:
Tổng số phần bằng nhau là:
2+5=7 (phần)
Chiều rộng bức tường hình chữ nhật là:
14:7×2=4 (m)
Chiều dài bức tường hình chữ nhật là:
14–4=10 (m)
35
Diện tích bức tường hình chữ nhật là:
4×10=40(m2)
Diện tích thửa ruộng hình vuông là
7×7=49(m2)
Tỉ số diện tích của bức tường với diện tích thửa ruộng là 40:49.
Đáp án: 40 và 49.
Câu 45. Bạn hãy kéo đáp án vào ô trống để ghép thành các câu trả lời đúng.
Một hình chữ nhật có chu vi là 6dm, chiều dài lớn hơn chiều rộng 10cm. Một hình
vuông có diện tích bé hơn diện tích hình chữ nhật đó là 79cm 2
a/ Tỉ số của chiều dài và chiều rộng của hình chữ nhật………. ?
b/ Tỉ số của chu vi hình chữ nhật và chu vi hình vuông……… ?
c/ Tỉ số của diện tích hình vuông và diện tích hình chữ nhật…… ?
d/ Tỉ số của độ dài cạnh hình vuông và chiều rộng hình chữ nhật… ?
Cách nối đúng là:
2
a/ Tỉ số của chiều dài và chiều rộng của hình chữ nhật 1
15
b/ Tỉ số của chu vi hình chữ nhật và chu vi hình vuông 11
121
c/ Tỉ số của diện tích hình vuông và diện tích hình chữ nhật 200
11
d/ Tỉ số của độ dài cạnh hình vuông và chiều rộng hình chữ nhật 10
36
Câu 46. Bạn hãy chọn tất cả đáp án đúng.
Một mảnh đất có hiệu chiều dài và chiều rộng là 3dam. Biết chu vi mảnh đất
gấp ...
NĂM 2021-2022
ĐỀ SỐ 4
Câu 1. Bạn hãy điền số thích hợp vào ô trống.
Ba bác Mai, Hoa, Hạnh cùng làm một số sản phẩm. Biết trung bình mỗi bác làm
5
được 66 sản phẩm. Số lượng sản phẩm bác Mai làm được bằng 6 tổng của số sản
phẩm của bác Hoa và Hạnh làm được, tỉ số của số lượng sản phẩm bác Hoa làm và
25
bác Hạnh làm là 29 .Hỏi mỗi bác làm được bao nhiêu sản phẩm.
Trả lời: Bác Mai làm được…………. sản phẩm.
Bác Hoa làm được……………sản phẩm.
Bác Hạnh làm được…….. sản phẩm.
Câu 2. Bạn hãy chọn đáp án đúng.
Buổi sáng và buổi chiều cửa hàng bán được tất cả 9 chiếc xe đạp. Số chiếc xe đạp
1
buổi chiều bán được bằng 2 số chiếc xe đạp buổi sáng bán. Hỏi buổi chiều cửa
hàng bán được bao nhiêu chiếc xe đạp?
a/ 5 chiếc
b/ 7 chiếc
c/ 8 chiếc
d/6 chiếc
Câu 3. Bạn hãy chọn đáp án đúng:
Hương và Mai cùng đi mua vở tại một cửa hàng văn phòng phẩm. Tổng số vở mà
1
hai bạn mua là 30 quyển và tỉ số của số vở Hương mua và số vở Mai mua là 2 .
Hỏi Hương đã mua bao nhiêu quyển vở ?
a/ 12 quyển vở
1
b/ 10 quyển vở
c/ 20 quyển vở
d/ 18 quyển vở
Câu 4. Bạn hãy điền số thích hợp vào ô trống.
Hai rổ đựng tất cả 90 quả trứng gà. Biết tỉ số của số trứng gà ở rổ thứ nhất và số
4
trứng gà trong rổ thứ hai là 5 . Hỏi rổ thứ hai đựng bao nhiêu quả trứng gà.
Trả lời: …quả trứng gà?
Câu 5. Chọn đáp án đúng để điền vào ô trống:
3
Một công xưởng có 2800 cái áo sơ mi. Số áo đã được đóng gói bằng 4 số áo chưa
được đóng gói. Số áo chưa được đóng gói là ….. cái.
a/ 1600
b/ 2000
c/ 1000
Câu 6. Chọn đáp án đúng để điền vào ô trống:
Một hộp kẹo có 50 cái, gồm hai vị là socola và sầu riêng. Biết tỉ số của số kẹo
3
socola và số kẹo sầu riêng là 4 c ái. Số kẹo sầu riêng là……
2
a/ 20
b/ 30
c/ 40
Câu 7. Bạn hãy chọn đáp án đúng: Một cửa hàng bán được tổng cộng 72 cái quần
1
và cái áo. Tỉ số của số quần và số áo bán được là 8 Hỏi số quần bán được là bao
nhiêu?
a/8 cái.
b/ 9 cái.
c/ 56 cái.
d/ 64 cái.
4
Câu 8. Số bài hát trong máy tính của An bằng 5 số bài hát trong máy tính của Bình
còn số bài hát trong máy tính của Chi gấp đôi của An. Biết số bài hát trong máy
tính của Chi nhiều hơn của Bình là 60 bài.
3
Bạn hãy kéo đáp án vào ô trống để tên các bạn với số bài hát trong máy tính của
mỗi bạn:
Câu 9. Bạn hãy điền số thích hợp vào ô trống.
Có hai tấm vải màu xanh và màu đỏ, tấm vải màu xanh dài hơn tấm vải màu đỏ
118m. Sau khi cắt 6m vải ở tấm vải màu xanh thì tỉ số số mét vải màu đỏ và số
3
mét vải màu xanh là 11 . Tấm vải màu đỏ dài….. m.
Câu 10. Chọn đáp án đúng để điền vào ô trống:
Trong cửa tiệm, số bút bi nhiều hơn số bút chì là 100 cái. Sau khi Minh vào cửa
5
tiệm mua 4 cái bút bi thì tỉ số của số bút chì và số bút bi là 9 . Số bút chì lúc đầu
cửa tiệm có là …..cái.
a/ 120
b/ 216
c/ 220
d/ 130
Câu 11. Điền số thích hợp vào ô trống :
Quãng đường từ nhà An đến trường học chia thành 2 đoạn đường nhỏ 1 và 2
2
(xem hình vẽ), đoạn 1 bằng 5 cả quãng đường. Hỏi nhà An cách trường bao xa,
biết rằng đoạn 2 dài 240m ?
4
Vậy nhà An cách trường …..m
Câu 12. Bạn hãy điền số thích hợp vào ô trống.
Cho đoạn thẳng AB; C là một điểm trên đoạn thẳng AB. Trong đó độ dài đoạn
2
thẳng BC bằng 6cm. Độ dài đoạn thẳng độ dài đoạn thẳng AC bằng 3 độ dài đoạn
thẳng AB. Vậy độ dài đoạn thẳng AB là ……cm
Câu 13. Bạn hãy chọn đáp án đúng.
Một cửa hàng có số thùng sữa nhiều hơn số thùng nước ngọt là 8 thùng. Biết số
9
thùng sữa bằng 8 thùng nước ngọt. Hỏi trung bình cửa hàng có bao nhiêu thùng
mỗi loại.
a/ 68 thùng
b/ 72 thùng
c/ 136 thùng
d/ 64
thùng
Câu 14. Bạn hãy điền số thích hợp vào ô trống. Một lớp học có số học sinh nữ gấp
đôi số học sinh nam. Nếu chuyển đi 5 học sinh nữ thì số học sinh nữ hơn số học
sinh nam là 9 em. Hỏi lớp học đó có bao nhiêu học sinh?
Trả lời:……….học sinh.
5
Câu 15. Bạn hãy chọn đáp án đúng:
Một người mang gạo tẻ đi đổi lấy gạo nếp. Cứ 7kg gạo tẻ thì đổi được 2kg gạo
nếp. Số gạo nếp đổi được ít hơn số gạo tẻ mang đi là 25kg . Tổng số ki-lô-gam gạo
tẻ mang đi và gạo nếp đổi được là
a/ 10kg
b/ 45kg
c/ 35kg
d/ 55kg
Câu 16. Một người mang gạo tẻ đi đổi lấy gạo nếp. Cứ 7kg gạo tẻ thì đổi được 2kg
gạo nếp. Số gạo nếp đổi được ít hơn số gạo tẻ mang đi là 35kg . Hỏi tổng số ki-lô
gam gạo tẻ mang đi và gạo nếp đổi được là bao nhiêu?
a/ 63kg
b/ 73kg
c/ 53kg
d/ 28kg
Câu 17. Chọn đáp án đúng để điền vào ô trống:
Cô giáo thưởng cho Tú một túi kẹo gồm kẹo dâu và kẹo nho. Số kẹo dâu ít hơn
9
số kẹo nho là 15 cái kẹo. Số kẹo nho bằng 4 số kẹo dâu.
Số kẹo nho là…….cái
6
Câu 18. Bạn hãy chọn đáp án đúng:
Trong một đề kiểm tra, số câu hỏi dễ nhiều hơn số câu hỏi khó 15 câu. Biết số câu
5
hỏi dễ bằng 2 số câu hỏi khó. Tìm số câu hỏi dễ và số câu hỏi khó.
a/ 35 câu hỏi dễ và 10 câu hỏi khó
b/ 40 câu hỏi dễ và 15 câu hỏi khó
c/ 25 câu hỏi dễ và 10 câu hỏi khó
Câu 19. Bạn hãy điền số thích hợp vào ô trống.
2
Có 2 rổ đựng táo. Biết rằng số táo trong rổ 1 bằng 5 số táo ở cả hai rổ, rổ 1 đựng ít
hơn rổ 2 là 3 quả táo. Hỏi rổ 2 đựng bao nhiêu quả táo?
Trả lời:…..quả táo.
Câu 20. Bạn hãy chọn đáp án đúng.
Bình đựng tất cả kẹo vào hai hộp màu đỏ và màu xanh. Biết 5 lần số kẹo trong hộp
màu xanh bằng 3 lần số kẹo trong hộp màu đỏ. Nếu thêm 18 cái kẹo vào hộp màu
xanh thì số kẹo ở hai hộp bằng nhau. Hỏi ban đầu Bình có bao nhiêu cái keo?
a/ 70 cái kẹo
7
b/ 68 cái kẹo
c/ 72 cái kẹo
d/ 80 cái kẹo
Câu 21. Bạn hãy chọn đáp án đúng.
Một cửa hàng bán ngô và sắn, biết khối lượng ngô bán được nhiều hơn khối lượng
3
sắn 85kg. Biết khối lượng sẵn bằng 8 khối lượng ngô. Khi đó, khối lượng sắn,
khối lượng ngô bán được lần lượt là:
a/ 31kg; 116kg
b/ 51kg; 136kg
c/ 17kg; 102kg
d/ 41kg; 126kg
Câu 22. Bạn hãy điền số thích hợp vào ô trống.
Năm nay bạn Đức 3 tuổi, mẹ Đức 35 tuổi.Vậy sau …….năm nữa thì tuổi của mẹ
Đức gấp 5 lần tuổi của Đức.
Câu 23. Bạn hãy điền số thích hợp vào ô trống. Một sân bóng hình chữ nhật. Biết
rằng chiều rộng của sân bóng bằng một nửa chiều dài. Nếu ta giảm chiều dài đi
21m thì sân bóng trở thành hình vuông. Chu vi của sân bóng đó là……m.
Câu 24. Điền số thích hợp vào ô trống Nhà An có một mảnh vườn hình chữ nhật.
Biết rằng chiều dài mảnh vườn gấp 3 lần chiều rộng và nếu ta giảm chiều dài đi
12m thì mảnh vườn trở thành hình vuông. Chu vi của mảnh vườn là…..m
Câu 25. Bạn hãy chọn tất cả các nhận xét đúng:
Biết: Hai năm trước mẹ hơn con 28 tuổi. Hiện nay tuổi mẹ gấp 3 lần tuổi con.
8
a/ Tuổi mẹ hiện nay là 44 tuổi
b/ Tuổi mẹ hai năm sau là 44 tuổi
c/ Tuổi con hai năm trước là 12 tuổi
d/ Tuổi con hiện nay là 7 tuổi
Câu 26. Hãy chọn đáp án đúng.
Trong một lớp học, số học sinh nam gấp rưỡi số học sinh nữ. Biết số học sinh nữ
kém học sinh nam 7 học sinh. Hỏi lớp đó có bao nhiêu học sinh?
a/ 21 học sinh
b/ 35 học sinh
c/ 42 học sinh
d/ 28 học sinh
Câu 27. Bạn hãy chọn đáp án đúng:
Vinh có nhiều hơn Huyền là 8 chiếc bánh. Số bánh của Huyền bằng một nửa số
bánh của Vinh. Số bánh của Huyền là:
a/ 2 chiếc
b/ 16 chiếc
c/ 8 chiếc
d/ 1 chiếc
Câu 28. Bạn hãy chọn đáp án đúng.
Một thư viện trường có hai loại sách là sách giáo khoa và sách tham khảo. Số sách
9
giáo khoa ít hơn số sách tham khảo là 65 quyển. Số quyển sách giáo khoa bằng 14
9
số quyển sách tham khảo. Hỏi thư viện có tổng bao nhiêu quyển sách, cả sách giáo
khoa và sách tham khảo?
a/ 182 quyển sách
b/ 117 quyển sách
c/ 299 quyển sách
d/ 300 quyển sách
2
Câu 29. Tỉ số của số cây sấu và số cây phượng trên đường là 7 . Biết số cây
phượng nhiều hơn số cây sấu là 10 cây, tổng số cây sấu và cây phượng trên đường
là:
a/ 5 cây
b/ 4 cây
c/ 18 cây
d/ 14 cây
Câu 30. Bạn hãy điền số thích hợp vào ô trống.
Lớp 4A trồng nhiều hơn lớp 4B 8 cây. Lớp 44 có 35 học sinh, lớp 4B có 33 học
sinh. Hỏi mỗi lớp trồng được bao nhiêu cây, biết rằng mỗi học sinh trồng được số
cây như nhau?
Trả lời: Lớp 44 trồng được……cây và lớp 4B trồng được…..cây.
Câu 31. Bạn hãy chọn đáp án đúng.
3
Bạn Mai và bạn Lan có 30 cái kẹo.Tỉ số số kẹo của bạn Lan và bạn Mai là 7 . Hỏi
bạn Lan có bao nhiêu cái kẹo?
a/ 10 cái kẹo
b/ 21 cái kẹo
c/ 20 cái kẹo
10
d/ 9 cái kẹo
Câu 32. Bạn hãy chọn đáp án đúng. Có thể chọn nhiều đáp án.
Trang trại nhà ông Hùng có 6000 con gà gồm cả gà trống và gà mái. Biết số con gà
3
trống bằng 5 . số con gà mái. Những nhận xét nào sau đây là đúng.
a/ Số con gà trống là 3750 con.
b/ Số con gà mái là 2250 con.
c/ Số con gà trống là 2250 con.
d/ Số con gà mái là 3750 con.
Câu 33. Bạn hãy chọn tất cả đáp án đúng.
Hai hộp có tất cả 80 viên bi. Nếu lấy 4 viên bi từ hộp thứ nhất chuyển sang hộp thứ
1
hai thì số bi ở hộp thứ nhất bằng 3 số bi hộp thứ hai.
Những khẳng định nào dưới đây đúng?
a/ Lúc đầu trong hộp thứ hai có ít hơn 58 viên bi.
b/ Lúc đầu trong hộp thứ nhất có ít hơn 21 viên bi.
c/ Lúc đầu trong hộp thứ hai có nhiều hơn 58 viên bi.
d/ Lúc đầu trong hộp thứ nhất có nhiều hơn 21 viên bi.
Câu 34. Bạn hãy chọn đáp án đúng.
Một người có 1 tạ rưỡi gạo tẻ và gạo nếp. Sau khi bán 20kg gạo tẻ và 25kg gạo nếp
11
2
thì số gạo nếp bằng 3 số gạo tẻ. Hỏi lúc đầu số gạo nào nhiều hơn và nhiều hơn
bao nhiêu ki-lô-gam?
a/ Số gạo nếp nhiều hơn số gạo tẻ là 16kg.
b/ Số gạo tẻ nhiều hơn số gạo nếp là 16kg.
c/ Số gạo tẻ nhiều hơn số gạo nếp là 15kg.
d/ Số gạo nếp nhiều hơn số gạo tẻ là 15kg.
Câu 35. Điền số thích hợp vào chỗ trống.
Ban đầu kho thứ nhất có 13 tấn đường và kho thứ hai chưa có ki–lô–gam đường
nào. Sau khi công nhân chuyển một số ki–lô–gam đường từ kho thứ nhất sang kho
8
thứ hai thì số ki–lô–gam đường ở kho thứ nhất bằng 5 số ki–lô–gam đường ở kho
thứ hai. Hỏi sau khi chuyển thì kho thứ nhất nhiều hơn kho thứ hai bao nhiêu ki–
lô–gam đường?
Trả lời: ... ki–lô–gam.
Câu 36. Hãy sắp xếp tên các bạn Tuyết, Hạnh, Trang theo thứ tự cân nặng giảm
dần. Tổng cân nặng của ba bạn Tuyết, Hạnh, Trang là 118kg. Biết trung bình cộng
6
cân nặng của Tuyết và Trang là 39kg và số cân nặng của Tuyết bằng 7 số cân
nặng của Trang.
a/ Hạnh
b/ Trang
c/ Tuyết
Câu 37. Bạn hãy chọn đáp án đúng.
Cho hai số là 36 và 48. Tỉ số của hiệu hai số và tổng hai số trên là:
12
7
a/ 1
3
4
b/ 4
1
c/ 3
d/ 7
Câu 38. Điền số thích hợp vào chỗ trống.
5
An và Minh có tất cả 121 viên bi và số bi của An bằng 6 số bi của Minh.
Số bi của An là: ….. viên bi
Số bi của Minh là: .viên bi.
Câu 39. Ba cửa hàng bán được 2184kg gạo. Cửa hàng thứ nhất bán được gấp đôi
1
cửa hàng thứ hai, cửa hàng thứ hai bán được bằng 3 cửa hàng thứ ba. Vậy cửa
hàng thứ nhất bán được a(kg) gạo, cửa hàng thứ hai bán được b(kg) gạo, cửa hàng
thứ ba bán được c(kg) gạo.
Bạn hãy sắp xếp từ trên xuống các biểu thức sau theo thứ tự kết quả tương ứng
tăng dần.
a/ a + c
b/ 3 x a – c
c/ a + 2 x b
Câu 40. Bạn hãy chọn đáp án đúng. Có thể chọn nhiều đáp án.
Có 20 con chim đậu trên hai cành cây. Sau khi 2 con ở cành thứ nhất bay xuống
đậu ở cành thứ hai và 5 con ở cành thứ hai bay đi hẳn thì số chim ở cành thứ nhất
gấp đôi số chim ở cành thứ hai.
a/ Lúc đầu có 8 con chim đậu ở cành thứ hai.
b/ Lúc đầu có 5 con chim đậu ở cành thứ hai.
c/ Lúc đầu có 10 con chim đậu ở cành thứ nhất.
d/Lúc đầu có 12 con chim đậu ở cành thứ nhất.
13
Câu 41. Bạn hãy chọn đáp án đúng.
Một người bán dừa bán được 48 quả dừa . Biết tỉ số số quả dừa trước khi bán và số
5
quả dừa sau khi bán là 3 . Hỏi lúc đầu người đó có bao nhiêu quả dừa?
a/ 96 quả
b/ 72 quả
c/ 120 quả
d/ 240 quả
Câu 42. Bạn hãy chọn tất cả đáp án đúng.
Trong một đề kiểm tra gồm các câu hỏi theo 3 mức độ: khó, trung bình và dễ. Số
9
câu hỏi dễ nhiều hơn số câu hỏi khó 15 câu. Biết số câu hỏi dễ bằng 4 số câu hỏi
1
khó, số câu hỏi trung bình bằng 3 tổng số câu hỏi dễ và khó. Trong các nhận định
sau, nhận định nào là đúng?
15
a/ Tỉ số của số câu hỏi khó và số câu hỏi trung bình là 13
3
b/ Tỉ số của số câu hỏi trung bình và tổng số câu cả đề là 5
1
c/ Tỉ số của số câu hỏi trung bình và tổng số câu cả đề là 4
27
d/ Tỉ số của số câu hỏi dễ và số câu hỏi trung bình là 13
Câu 43. Điền số thích hợp vào chỗ trống.
Cho hình chữ nhật ABCD có độ dài cạnh AB là 40dm. Biết rằng độ dài
cạnh BC nhỏ hơn độ dài cạnh AB là 15dm. Tỉ số của chu vi và chiều rộng hình chữ
nhật ABCD là ………..: 5.
Câu 44. Điền số thích hợp vào ô trống.
5
Một bức tường hình chữ nhật có tỉ số giữa chiều dài và chiều rộng là 2 Chu vi của
bức tường bằng chu vi của một thửa ruộng hình vuông có cạnh là 700cm. Tỉ số
14
diện tích của bức tường với diện tích thửa ruộng là …..
(Nhập phân số dưới dạng tối giản).
Câu 45. Bạn hãy kéo đáp án vào ô trống để ghép thành các câu trả lời đúng.
Một hình chữ nhật có chu vi là 6dm, chiều dài lớn hơn chiều rộng 10cm. Một hình
vuông có diện tích bé hơn diện tích hình chữ nhật đó là 79cm 2
a/ Tỉ số của chiều dài và chiều rộng của hình chữ nhật………. ?
b/ Tỉ số của chu vi hình chữ nhật và chu vi hình vuông……… ?
c/ Tỉ số của diện tích hình vuông và diện tích hình chữ nhật…… ?
d/ Tỉ số của độ dài cạnh hình vuông và chiều rộng hình chữ nhật… ?
Câu 46. Bạn hãy chọn tất cả đáp án đúng.
Một mảnh đất có hiệu chiều dài và chiều rộng là 3dam. Biết chu vi mảnh đất
gấp 8 lần chiều rộng. Diện tích của mảnh đất là:
a/ 675m2
b/ 240dm2
d/ 67500dm 2
c/ 24000dm2
Câu 47. Điền số thích hợp vào chỗ trống.
Hiện nay 18 tuổi bố bằng 13 tuổi con. Biết rằng bố hơn con 20 tuổi. Hỏi hiện nay
tuổi bố là bao nhiêu?
Trả lời: Tuổi của bố hiện nay là …….tuổi.
Bạn trả lời :
Câu 48. Bạn hãy chọn đáp án đúng.
3
Trong dịp tham gia tết trồng cây. Số cây lớp 4A trồng được bằng 4 số cây
15
1
lớp 4B trồng được. Số cây lớp 4C trồng được bằng 2 số cây lớp 4B trồng được.
Biết cả ba lớp trồng được 162 cây. Số cây lớp 4B trồng được là:
a/ 72 cây.
b/ 54 cây.
c/ 78 cây.
d/ 56 cây.
Câu 49. Hãy kéo các đáp án vào chỗ trống để được trả lời đúng.
1
Một cửa hàng trong 3 ngày bán được 5 tấn 625kg gạo. Biết 4 số gạo ngày thứ nhất
1
bán được gấp đôi 7 số gạo ngày thứ hai bán được. Số gạo ngày thứ ba bán được
bằng trung bình cộng của số gạo bán được trong 3 ngày
a/ Ngày thứ nhất bán được số ki-lô-gam gạo là….?
b/ Ngày thứ hai bán được số ki-lô-gam gạo là….?
c/ Ngày thứ ba bán được số ki-lô-gam gạo là…..?
Câu 50. Điền số thích hợp vào chỗ trống.
11
Hiện nay tuổi bố gấp 9 lần tuổi con. Sau 8 năm nữa, tuổi bố bằng 3 tuổi con. Tuổi
con hiện tại là ...tuổi.
16
HƯỚNG DẦN GIẢI
ĐỀ ÔN CẤP HUYỆN VIOEDU LỚP 4
NĂM 2021-2022
ĐỀ SỐ 4
Câu 1. Bạn hãy điền số thích hợp vào ô trống.
Ba bác Mai, Hoa, Hạnh cùng làm một số sản phẩm. Biết trung bình mỗi bác làm
5
được 66 sản phẩm. Số lượng sản phẩm bác Mai làm được bằng 6 tổng của số sản
phẩm của bác Hoa và Hạnh làm được, tỉ số của số lượng sản phẩm bác Hoa làm và
25
bác Hạnh làm là 29 .Hỏi mỗi bác làm được bao nhiêu sản phẩm.
Trả lời: Bác Mai làm được…………. sản phẩm.
Bác Hoa làm được……………sản phẩm.
Bác Hạnh làm được…….. sản phẩm.
Đáp án: 90; 50; 58
Câu 2. Bạn hãy chọn đáp án đúng.
Buổi sáng và buổi chiều cửa hàng bán được tất cả 9 chiếc xe đạp. Số chiếc xe đạp
1
buổi chiều bán được bằng 2 số chiếc xe đạp buổi sáng bán. Hỏi buổi chiều cửa
hàng bán được bao nhiêu chiếc xe đạp?
a/ 5 chiếc
b/ 7 chiếc
c/ 8 chiếc
d/6 chiếc
Đáp án: d/ 6 chiếc
Câu 3. Bạn hãy chọn đáp án đúng:
17
Hương và Mai cùng đi mua vở tại một cửa hàng văn phòng phẩm. Tổng số vở mà
1
hai bạn mua là 30 quyển và tỉ số của số vở Hương mua và số vở Mai mua là 2 .
Hỏi Hương đã mua bao nhiêu quyển vở ?
a/ 12 quyển vở
b/ 10 quyển vở
c/ 20 quyển vở
d/ 18 quyển vở
Đáp án: b/ 10 quyển vở
Câu 4. Bạn hãy điền số thích hợp vào ô trống.
Hai rổ đựng tất cả 90 quả trứng gà. Biết tỉ số của số trứng gà ở rổ thứ nhất và số
4
trứng gà trong rổ thứ hai là 5 . Hỏi rổ thứ hai đựng bao nhiêu quả trứng gà.
Trả lời: …quả trứng gà?
Đáp án: 50 quả
Câu 5. Chọn đáp án đúng để điền vào ô trống:
3
Một công xưởng có 2800 cái áo sơ mi. Số áo đã được đóng gói bằng 4 số áo chưa
được đóng gói. Số áo chưa được đóng gói là ….. cái.
a/ 1600
b/ 2000
c/ 1000
Đáp án: a/ 1600
Câu 6. Chọn đáp án đúng để điền vào ô trống:
18
Một hộp kẹo có 50 cái, gồm hai vị là socola và sầu riêng. Biết tỉ số của số kẹo
3
socola và số kẹo sầu riêng là 4 c ái. Số kẹo sầu riêng là……
a/ 20
b/ 30
c/ 40
Đáp án: b/ 30
Câu 7. Bạn hãy chọn đáp án đúng: Một cửa hàng bán được tổng cộng 72 cái quần
1
và cái áo. Tỉ số của số quần và số áo bán được là 8 Hỏi số quần bán được là bao
nhiêu?
a/8 cái.
b/ 9 cái.
c/ 56 cái.
d/ 64 cái.
Đáp án: 56 cái
19
4
Câu 8. Số bài hát trong máy tính của An bằng 5 số bài hát trong máy tính của Bình
còn số bài hát trong máy tính của Chi gấp đôi của An. Biết số bài hát trong máy
tính của Chi nhiều hơn của Bình là 60 bài.
Bạn hãy kéo đáp án vào ô trống để tên các bạn với số bài hát trong máy tính của
mỗi bạn:
Đáp án:
An 80 bài
Bình 100 bài
Chi 160 bài
Câu 9. Bạn hãy điền số thích hợp vào ô trống.
Có hai tấm vải màu xanh và màu đỏ, tấm vải màu xanh dài hơn tấm vải màu đỏ
118m. Sau khi cắt 6m vải ở tấm vải màu xanh thì tỉ số số mét vải màu đỏ và số
3
mét vải màu xanh là 11 . Tấm vải màu đỏ dài….. m.
Đáp án: 42m
Câu 10. Chọn đáp án đúng để điền vào ô trống:
20
Trong cửa tiệm, số bút bi nhiều hơn số bút chì là 100 cái. Sau khi Minh vào cửa
5
tiệm mua 4 cái bút bi thì tỉ số của số bút chì và số bút bi là 9 . Số bút chì lúc đầu
cửa tiệm có là …..cái.
a/ 120
b/ 216
c/ 220
d/ 130
Đáp án: a/ 120
Câu 11. Điền số thích hợp vào ô trống :
Quãng đường từ nhà An đến trường học chia thành 2 đoạn đường nhỏ 1 và 2
2
(xem hình vẽ), đoạn 1 bằng 5 cả quãng đường. Hỏi nhà An cách trường bao xa,
biết rằng đoạn 2 dài 240m ?
Vậy nhà An cách trường …..m
Đáp án: 400m
Câu 12. Bạn hãy điền số thích hợp vào ô trống.
Cho đoạn thẳng AB; C là một điểm trên đoạn thẳng AB. Trong đó độ dài đoạn
2
thẳng BC bằng 6cm. Độ dài đoạn thẳng độ dài đoạn thẳng AC bằng 3 độ dài đoạn
thẳng AB. Vậy độ dài đoạn thẳng AB là ……cm
21
Đáp án: 18cm
Câu 13. Bạn hãy chọn đáp án đúng.
Một cửa hàng có số thùng sữa nhiều hơn số thùng nước ngọt là 8 thùng. Biết số
9
thùng sữa bằng 8 thùng nước ngọt. Hỏi trung bình cửa hàng có bao nhiêu thùng
mỗi loại.
a/ 68 thùng
b/ 72 thùng
c/ 136 thùng
d/ 64
thùng
Đáp án: a/ 68 thùng
Câu 14. Bạn hãy điền số thích hợp vào ô trống. Một lớp học có số học sinh nữ gấp
đôi số học sinh nam. Nếu chuyển đi 5 học sinh nữ thì số học sinh nữ hơn số học
sinh nam là 9 em. Hỏi lớp học đó có bao nhiêu học sinh?
Trả lời:……….học sinh.
Đáp án: 42 học sinh
Câu 15. Bạn hãy chọn đáp án đúng:
Một người mang gạo tẻ đi đổi lấy gạo nếp. Cứ 7kg gạo tẻ thì đổi được 2kg gạo
nếp. Số gạo nếp đổi được ít hơn số gạo tẻ mang đi là 25kg . Tổng số ki-lô-gam gạo
tẻ mang đi và gạo nếp đổi được là
22
a/ 10kg
b/ 45kg
c/ 35kg
d/ 55kg
Đáp án: b/ 45kg
Câu 16. Một người mang gạo tẻ đi đổi lấy gạo nếp. Cứ 7kg gạo tẻ thì đổi được 2kg
gạo nếp. Số gạo nếp đổi được ít hơn số gạo tẻ mang đi là 35kg . Hỏi tổng số ki-lô
gam gạo tẻ mang đi và gạo nếp đổi được là bao nhiêu?
a/ 63kg
b/ 73kg
c/ 53kg
d/ 28kg
HƯỚNG DẪN GIẢI
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
7 – 2 = 5 (phần)
Số gạo tẻ mang đi là: 35 : 5 x 7 = 49(kg)
Số gạo nếp đổi được là: 49 – 35 = 14(kg)
Tổng số gạo nếp đổi được và số gạo tẻ mang đi là: 14 +49 = 63 (kg)
Đáp án: 63kg.
Câu 17. Chọn đáp án đúng để điền vào ô trống:
Cô giáo thưởng cho Tú một túi kẹo gồm kẹo dâu và kẹo nho. Số kẹo dâu ít hơn
9
số kẹo nho là 15 cái kẹo. Số kẹo nho bằng 4 số kẹo dâu.
23
Số kẹo nho là…….cái
Số kẹo dâu là ………….cái
Hướng dẫn giải
Hiệu số phần bằng nhau là: 9–4 = 5 (phần).
Số kẹo nho là: 15 : 5 x 9 = 27 (cái).
Số kẹo dâu là: 27–15 = 12 (cái).
Đáp án: 27 và 12.
Câu 18. Bạn hãy chọn đáp án đúng:
Trong một đề kiểm tra, số câu hỏi dễ nhiều hơn số câu hỏi khó 15 câu. Biết số câu
5
hỏi dễ bằng 2 số câu hỏi khó. Tìm số câu hỏi dễ và số câu hỏi khó.
24
a/ 35 câu hỏi dễ và 10 câu hỏi khó
b/ 40 câu hỏi dễ và 15 câu hỏi khó
c/ 25 câu hỏi dễ và 10 câu hỏi khó
Đáp án: c/ 25 câu hỏi dễ và 10 câu hỏi khó
Câu 19. Bạn hãy điền số thích hợp vào ô trống.
2
Có 2 rổ đựng táo. Biết rằng số táo trong rổ 1 bằng 5 số táo ở cả hai rổ, rổ 1 đựng ít
hơn rổ 2 là 3 quả táo. Hỏi rổ 2 đựng bao nhiêu quả táo?
Trả lời:…..quả táo.
Đáp án: 9 quả táo
Câu 20. Bạn hãy chọn đáp án đúng.
Bình đựng tất cả kẹo vào hai hộp màu đỏ và màu xanh. Biết 5 lần số kẹo trong hộp
màu xanh bằng 3 lần số kẹo trong hộp màu đỏ. Nếu thêm 18 cái kẹo vào hộp màu
xanh thì số kẹo ở hai hộp bằng nhau. Hỏi ban đầu Bình có bao nhiêu cái keo?
a/ 70 cái kẹo
b/ 68 cái kẹo
c/ 72 cái kẹo
d/ 80 cái kẹo
Đáp án: c/ 72 cái kẹo
Câu 21. Bạn hãy chọn đáp án đúng.
25
Một cửa hàng bán ngô và sắn, biết khối lượng ngô bán được nhiều hơn khối lượng
3
sắn 85kg. Biết khối lượng sẵn bằng 8 khối lượng ngô. Khi đó, khối lượng sắn,
khối lượng ngô bán được lần lượt là:
a/ 31kg; 116kg
b/ 51kg; 136kg
c/ 17kg; 102kg
d/ 41kg; 126kg
Đáp án: b/ 51kg; 136kg
Câu 22. Bạn hãy điền số thích hợp vào ô trống.
Năm nay bạn Đức 3 tuổi, mẹ Đức 35 tuổi.Vậy sau …….năm nữa thì tuổi của mẹ
Đức gấp 5 lần tuổi của Đức.
Đáp án: 5 năm
Câu 23. Bạn hãy điền số thích hợp vào ô trống. Một sân bóng hình chữ nhật. Biết
rằng chiều rộng của sân bóng bằng một nửa chiều dài. Nếu ta giảm chiều dài đi
21m thì sân bóng trở thành hình vuông. Chu vi của sân bóng đó là……m.
Hướng dẫn
Vẽ sơ đồ Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
2 − 1 =1(phần)
Chiều rộng của sân bóng là:
21: 1 x 1 = 21 (m)
Chiều dài của sân bóng là:
26
21 +21= 42 (m)
Chu vi của sân bóng là
(21+42) × 2 = 126 (m)
Vậy số cần điền là: 126.
Đáp án: 126
Câu 24. Điền số thích hợp vào ô trống Nhà An có một mảnh vườn hình chữ nhật.
Biết rằng chiều dài mảnh vườn gấp 3 lần chiều rộng và nếu ta giảm chiều dài đi
12m thì mảnh vườn trở thành hình vuông. Chu vi của mảnh vườn là…..m
Đáp án: 48m
Câu 25. Bạn hãy chọn tất cả các nhận xét đúng:
Biết: Hai năm trước mẹ hơn con 28 tuổi. Hiện nay tuổi mẹ gấp 3 lần tuổi con.
a/ Tuổi mẹ hiện nay là 44 tuổi
b/ Tuổi mẹ hai năm sau là 44 tuổi
c/ Tuổi con hai năm trước là 12 tuổi
d/ Tuổi con hiện nay là 7 tuổi
Đáp án:
b/ Tuổi mẹ hai năm sau là 44 tuổi
c/ Tuổi con hai năm trước là 12 tuổi
câu 26. Hãy chọn đáp án đúng.
Trong một lớp học, số học sinh nam gấp rưỡi số học sinh nữ. Biết số học sinh nữ
kém học sinh nam 7 học sinh. Hỏi lớp đó có bao nhiêu học sinh?
27
a/ 21 học sinh
b/ 35 học sinh
c/ 42 học sinh
d/ 28 học sinh
Đáp án: b/ 35 học sinh
Câu 27. Bạn hãy chọn đáp án đúng:
Vinh có nhiều hơn Huyền là 8 chiếc bánh. Số bánh của Huyền bằng một nửa số
bánh của Vinh. Số bánh của Huyền là:
a/ 2 chiếc
b/ 16 chiếc
c/ 8 chiếc
d/ 1 chiếc
Đáp án: c/ 8 chiếc
Câu 28. Bạn hãy chọn đáp án đúng.
Một thư viện trường có hai loại sách là sách giáo khoa và sách tham khảo. Số sách
9
giáo khoa ít hơn số sách tham khảo là 65 quyển. Số quyển sách giáo khoa bằng 14
số quyển sách tham khảo. Hỏi thư viện có tổng bao nhiêu quyển sách, cả sách giáo
khoa và sách tham khảo?
a/ 182 quyển sách
b/ 117 quyển sách
c/ 299 quyển sách
28
d/ 300 quyển sách
Đáp án: c/ 299 quyển sách
2
Câu 29. Tỉ số của số cây sấu và số cây phượng trên đường là 7 . Biết số cây
phượng nhiều hơn số cây sấu là 10 cây, tổng số cây sấu và cây phượng trên đường
là:
a/ 5 cây
b/ 4 cây
c/ 18 cây
d/ 14 cây
Đáp án: c/ 18 cây
Câu 30. Bạn hãy điền số thích hợp vào ô trống.
Lớp 4A trồng nhiều hơn lớp 4B 8 cây. Lớp 44 có 35 học sinh, lớp 4B có 33 học
sinh. Hỏi mỗi lớp trồng được bao nhiêu cây, biết rằng mỗi học sinh trồng được số
cây như nhau?
Trả lời: Lớp 44 trồng được……cây và lớp 4B trồng được…..cây.
Đáp án: Lớp 44 trồng được 140 cây và lớp 4B trồng được 132 cây.
Câu 31. Bạn hãy chọn đáp án đúng.
3
Bạn Mai và bạn Lan có 30 cái kẹo.Tỉ số số kẹo của bạn Lan và bạn Mai là 7 . Hỏi
bạn Lan có bao nhiêu cái kẹo?
a/ 10 cái kẹo
b/ 21 cái kẹo
c/ 20 cái kẹo
d/ 9 cái kẹo
Đáp án: d/ 9 cái kẹo.
29
Câu 32. Bạn hãy chọn đáp án đúng. Có thể chọn nhiều đáp án.
Trang trại nhà ông Hùng có 6000 con gà gồm cả gà trống và gà mái. Biết số con gà
3
trống bằng 5 . số con gà mái. Những nhận xét nào sau đây là đúng.
a/ Số con gà trống là 3750 con.
b/ Số con gà mái là 2250 con.
c/ Số con gà trống là 2250 con.
d/ Số con gà mái là 3750 con.
Đáp án đúng là:
c/ Số con gà trống là 2250 con.
d/ Số con gà mái là 3750 con.
Câu 33. Bạn hãy chọn tất cả đáp án đúng.
Hai hộp có tất cả 80 viên bi. Nếu lấy 4 viên bi từ hộp thứ nhất chuyển sang hộp thứ
1
hai thì số bi ở hộp thứ nhất bằng 3 số bi hộp thứ hai.
Những khẳng định nào dưới đây đúng?
a/ Lúc đầu trong hộp thứ hai có ít hơn 58 viên bi.
b/ Lúc đầu trong hộp thứ nhất có ít hơn 21 viên bi.
c/ Lúc đầu trong hộp thứ hai có nhiều hơn 58 viên bi.
d/ Lúc đầu trong hộp thứ nhất có nhiều hơn 21 viên bi.
Đáp án là:
d/ Lúc đầu trong hộp thứ nhất có nhiều hơn 21 viên bi.
c/ Lúc đầu trong hộp thứ hai có ít hơn 58 viên bi.
30
Câu 34. Bạn hãy chọn đáp án đúng.
Một người có 1 tạ rưỡi gạo tẻ và gạo nếp. Sau khi bán 20kg gạo tẻ và 25kg gạo nếp
2
thì số gạo nếp bằng 3 số gạo tẻ. Hỏi lúc đầu số gạo nào nhiều hơn và nhiều hơn
bao nhiêu ki-lô-gam?
a/ Số gạo nếp nhiều hơn số gạo tẻ là 16kg.
b/ Số gạo tẻ nhiều hơn số gạo nếp là 16kg.
c/ Số gạo tẻ nhiều hơn số gạo nếp là 15kg.
d/ Số gạo nếp nhiều hơn số gạo tẻ là 15kg.
Đáp án:
b/ Số gạo tẻ nhiều hơn số gạo nếp là 16kg.
Câu 35. Điền số thích hợp vào chỗ trống.
Ban đầu kho thứ nhất có 13 tấn đường và kho thứ hai chưa có ki–lô–gam đường
nào. Sau khi công nhân chuyển một số ki–lô–gam đường từ kho thứ nhất sang kho
8
thứ hai thì số ki–lô–gam đường ở kho thứ nhất bằng 5 số ki–lô–gam đường ở kho
thứ hai. Hỏi sau khi chuyển thì kho thứ nhất nhiều hơn kho thứ hai bao nhiêu ki–
lô–gam đường?
Trả lời: ... ki–lô–gam.
Đáp án: 3000.
Câu 36. Hãy sắp xếp tên các bạn Tuyết, Hạnh, Trang theo thứ tự cân nặng giảm
dần.
Tổng cân nặng của ba bạn Tuyết, Hạnh, Trang là 118kg. Biết trung bình cộng cân
31
6
nặng của Tuyết và Trang là 39kg và số cân nặng của Tuyết bằng 7 số cân nặng
của Trang.
a/ Hạnh
b/ Trang
c/ Tuyết
đáp án: b/ Trang; a/ Hạnh; c/Tuyết.
Câu 37. Bạn hãy chọn đáp án đúng.
Cho hai số là 36 và 48. Tỉ số của hiệu hai số và tổng hai số trên là:
7
3
a/ 1
4
b/ 4
1
c/ 3
d/ 7
1
Đáp án : d/ 7
Câu 38. Điền số thích hợp vào chỗ trống.
5
An và Minh có tất cả 121 viên bi và số bi của An bằng 6 số bi của Minh.
Số bi của An là: ….. viên bi
Số bi của Minh là: .viên bi.
Đáp án: An là 55; Minh là 66
Câu 39. Ba cửa hàng bán được 2184kg gạo. Cửa hàng thứ nhất bán được gấp đôi
1
cửa hàng thứ hai, cửa hàng thứ hai bán được bằng 3 cửa hàng thứ ba. Vậy cửa
hàng thứ nhất bán được a(kg) gạo, cửa hàng thứ hai bán được b(kg) gạo, cửa hàng
thứ ba bán được c(kg) gạo.
Bạn hãy sắp xếp từ trên xuống các biểu thức sau theo thứ tự kết quả tương ứng
tăng dần.
a/ a + c
b/ 3 x a – c
c/ a + 2 x b
32
Đáp án:
b/ 3×a−c;
c/ a+2×b;
a/ a+c.
Câu 40. Bạn hãy chọn đáp án đúng. Có thể chọn nhiều đáp án.
Có 20 con chim đậu trên hai cành cây. Sau khi 2 con ở cành thứ nhất bay xuống
đậu ở cành thứ hai và 5 con ở cành thứ hai bay đi hẳn thì số chim ở cành thứ nhất
gấp đôi số chim ở cành thứ hai.
a/ Lúc đầu có 8 con chim đậu ở cành thứ hai.
b/ Lúc đầu có 5 con chim đậu ở cành thứ hai.
c/ Lúc đầu có 10 con chim đậu ở cành thứ nhất.
d/Lúc đầu có 12 con chim đậu ở cành thứ nhất.
Đáp án đúng là:
d/ Lúc đầu có 12 con chim đậu ở cành thứ nhất.
a/ Lúc đầu có 8 con chim đậu ở cành thứ hai.
Câu 41. Bạn hãy chọn đáp án đúng.
Một người bán dừa bán được 48 quả dừa . Biết tỉ số số quả dừa trước khi bán và số
5
quả dừa sau khi bán là 3 . Hỏi lúc đầu người đó có bao nhiêu quả dừa?
a/ 96 quả
b/ 72 quả
c/ 120 quả
d/ 240 quả
Đáp án: c/ 120 quả.
33
Câu 42. Bạn hãy chọn tất cả đáp án đúng.
Trong một đề kiểm tra gồm các câu hỏi theo 3 mức độ: khó, trung bình và dễ. Số
9
câu hỏi dễ nhiều hơn số câu hỏi khó 15 câu. Biết số câu hỏi dễ bằng 4 số câu hỏi
1
khó, số câu hỏi trung bình bằng 3 tổng số câu hỏi dễ và khó. Trong các nhận định
sau, nhận định nào là đúng?
15
a/ Tỉ số của số câu hỏi khó và số câu hỏi trung bình là 13
3
b/ Tỉ số của số câu hỏi trung bình và tổng số câu cả đề là 5
1
c/ Tỉ số của số câu hỏi trung bình và tổng số câu cả đề là 4
27
d/ Tỉ số của số câu hỏi dễ và số câu hỏi trung bình là 13
Đáp án đúng là:
27
d/ Tỉ số của số câu hỏi dễ và số câu hỏi trung bình là 13
1
c/ Tỉ số của số câu hỏi trung bình và tổng số câu cả đề là 4
Câu 43. Điền số thích hợp vào chỗ trống.
Cho hình chữ nhật ABCD có độ dài cạnh AB là 40dm. Biết rằng độ dài
cạnh BC nhỏ hơn độ dài cạnh AB là 15dm. Tỉ số của chu vi và chiều rộng hình chữ
nhật ABCD là ………..: 5.
Hướng dẫn giải
Chiều dài hình chữ nhật là: 40dm.
34
Chiều rộng hình chữ nhật là: 40−15=25(dm)
Chu vi của hình chữ nhật là:
(40+25)×2=130(dm)
Tỉ số của chu vi và chiều rộng hình chữ nhật ABCD là 130:25=26:5.
đáp án: 26.
Câu 44. Điền số thích hợp vào ô trống.
5
Một bức tường hình chữ nhật có tỉ số giữa chiều dài và chiều rộng là 2 Chu vi của
bức tường bằng chu vi của một thửa ruộng hình vuông có cạnh là 700cm. Tỉ số
diện tích của bức tường với diện tích thửa ruộng là …..
(Nhập phân số dưới dạng tối giản).
Hướng dẫn giải
Ta có 700cm=7m.
Chu vi của hình vuông là: 7×4=28 (m)
Vì chu vi bức tường bằng chu vi hình vuông nên chu vi của thửa ruộng hình vuông
là 28m.
Nửa chu vi của bức tường là: 28:2=14 (m)
Ta có sơ đồ:
Tổng số phần bằng nhau là:
2+5=7 (phần)
Chiều rộng bức tường hình chữ nhật là:
14:7×2=4 (m)
Chiều dài bức tường hình chữ nhật là:
14–4=10 (m)
35
Diện tích bức tường hình chữ nhật là:
4×10=40(m2)
Diện tích thửa ruộng hình vuông là
7×7=49(m2)
Tỉ số diện tích của bức tường với diện tích thửa ruộng là 40:49.
Đáp án: 40 và 49.
Câu 45. Bạn hãy kéo đáp án vào ô trống để ghép thành các câu trả lời đúng.
Một hình chữ nhật có chu vi là 6dm, chiều dài lớn hơn chiều rộng 10cm. Một hình
vuông có diện tích bé hơn diện tích hình chữ nhật đó là 79cm 2
a/ Tỉ số của chiều dài và chiều rộng của hình chữ nhật………. ?
b/ Tỉ số của chu vi hình chữ nhật và chu vi hình vuông……… ?
c/ Tỉ số của diện tích hình vuông và diện tích hình chữ nhật…… ?
d/ Tỉ số của độ dài cạnh hình vuông và chiều rộng hình chữ nhật… ?
Cách nối đúng là:
2
a/ Tỉ số của chiều dài và chiều rộng của hình chữ nhật 1
15
b/ Tỉ số của chu vi hình chữ nhật và chu vi hình vuông 11
121
c/ Tỉ số của diện tích hình vuông và diện tích hình chữ nhật 200
11
d/ Tỉ số của độ dài cạnh hình vuông và chiều rộng hình chữ nhật 10
36
Câu 46. Bạn hãy chọn tất cả đáp án đúng.
Một mảnh đất có hiệu chiều dài và chiều rộng là 3dam. Biết chu vi mảnh đất
gấp ...
 





