Chào mừng quý vị đến với website của Phạm Văn Phúc - Tuy Hòa- Phú Yên
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
hội giảng năm 2012

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Văn Phúc (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:01' 05-01-2013
Dung lượng: 9.2 MB
Số lượt tải: 4
Nguồn:
Người gửi: Phạm Văn Phúc (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:01' 05-01-2013
Dung lượng: 9.2 MB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích:
0 người
HÌNH HỌC
Nguo`i thu?c hiờ?n:
D?NG THI? THINH
NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG QUÝ THẦY, CÔ VỀ DỰ GIỜ
PHÒNG GIÁO DỤC – ĐÀO TẠO THÀNH PHỐ TUY HOÀ
TRƯỜNG THCS LÝ TỰ TRỌNG
LỚP 7A
kiểm tra bài cũ
1/ Phát biểu định nghĩa hai tam giác bằng nhau.
2/ Hai tam giác ABC và A’B’C’ ở hình vẽ sau có bằng nhau không? Vì sao?
AB = A’B’; AC = A`C`; BC = B`C`
2/ ABC và A`B`C‘ có :
=> ABC = A`B`C`
?
Chỉ
có các cạnh tương ứng bằng nhau như hình vẽ có kết luận được hai tam giác đó bằng nhau không?
Trả lời:
1/ Hai tam giác bằng nhau là hai tam giác có các cạnh tương ứng bằng nhau, các góc tương ứng bằng nhau.
(Định nghĩa)
Vẽ đoạn thẳng BC = 4cm.
Bài toán 1: Vẽ tam giác ABC biết : BC = 4cm, AB = 2cm, AC = 3cm.
T
1. Vẽ tam giác biết ba cạnh
Vẽ đoạn thẳng BC = 4cm.
Bài toán 1: Vẽ tam giác ABC biết : BC = 4cm, AB = 2cm, AC = 3cm.
1. Vẽ tam giác biết ba cạnh
B 4cm C
Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ BC, vẽ cung tròn tâm B
bán kính 2cm và cung tròn tâm C bán kính 3cm.
Bài toán 1: Vẽ tam giác ABC biết : BC = 4cm, AB = 2cm, AC = 3cm.
1. Vẽ tam giác biết ba cạnh
B 4cm C
Bài toán 1: Vẽ tam giác ABC biết : BC = 4cm, AB = 2cm, AC = 3cm.
1. Vẽ tam giác biết ba cạnh
Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ BC, vẽ cung tròn tâm B
bán kính 2cm và cung tròn tâm C bán kính 3cm .
B 4cm C
Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ BC, v? cung trũn tõm B
bỏn kớnh 2cm v cung tròn tâm C bán kính 3cm.
Bài toán 1: Vẽ tam giác ABC biết : BC = 4cm, AB = 2cm, AC = 3cm.
)
1. Vẽ tam giác biết ba cạnh
B 4cm C
Vẽ cung tròn tâm C, bán kính 3cm.
Bài toán 1: Vẽ tam giác ABC biết : BC = 4cm, AB = 2cm, AC = 3cm.
)
1. Vẽ tam giác biết ba cạnh
B 4cm C
A
Hai cung trên cắt nhau tại A.
Vẽ đoạn thẳng AB, AC, ta được tam giác ABC.
Bài toán 1: Vẽ tam giác ABC biết : BC = 4cm, AB = 2cm, AC = 3cm.
1. Vẽ tam giác biết ba cạnh
2cm
B 4cm C
A
Hai cung tròn trên cắt nhau tại A.
Vẽ đoạn thẳng AB, AC, ta được tam giác ABC.
Bài toán 1: Vẽ tam giác ABC biết : BC = 4cm, AB = 2cm, AC = 3cm.
1. Vẽ tam giác biết ba cạnh
2cm
3cm
B 4cm C
A
Hai cung tròn trên cắt nhau tại A.
Vẽ đoạn thẳng AB, AC, ta được tam giác ABC.
Bài toán 1: Vẽ tam giác ABC biết : BC = 4cm, AB = 2cm, AC = 3cm.
1. Vẽ tam giác biết ba cạnh
2cm
3cm
B 4cm C
A
Hai cung tròn trên cắt nhau tại A.
Vẽ đoạn thẳng AB, AC, ta được tam giác ABC cần vẽ.
Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ BC, vẽ cung tròn tâm B bán kính 2cm và cung tròn tâm C bán kính 3cm.
Vẽ đoạn thẳng BC = 4cm.
Bài toán 1: Vẽ tam giác ABC biết : BC = 4cm, AB = 2cm, AC = 3cm.
Giải:
1. Vẽ tam giác biết ba cạnh
2cm
3cm
Bài toán 2: VÏ tam gi¸c A’B’C’ biÕt : B’C’ = 4cm, A’B’ = 2cm, A’C’ = 3cm. `
Từ đó em có nhận xét gì về hai tam giác trên?
Em có nhận xét gì về số đo các góc tương ứng của hai tam giác trên?
Hãy quan sát
AB = A`B` ; AC = A`C` ; BC = B`C`
Kết quả đo:
4cm
C
Cách vẽ ta có:
?
940
= 320
= 320
= 540
= 940
540
540
ABC A`B`C`
=
= 940
= 540
A
2cm
3cm
B
320
940
320
Đến đây để nhận biết hai tam giác bằng nhau ta chỉ cần những yếu tố nào?
Chỉ cần ba cạnh của tam giác này bằng ba cạnh của
tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau .
Nếu ba cạnh của tam giác này bằng ba cạnh của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau.
2/ Trường hợp bằng nhau cạnh - cạnh -cạnh
Tính chất:
1/ Vẽ tam giác biết ba cạnh
Bài toán 1: (SGK/112)
Bài toán 2: (SGK/113)
Giải: (SGK/112)
kiểm tra bài cũ
Hai tam giác ABC và A’B’C’ ở hình vẽ sau có bằng nhau không?
AB = A’B’ ; AC = A`C` ; BC = B`C‘ (gt)
ABC và A`B`C’ có :
=> ABC = A`B`C`
?
Chỉ
có các cạnh tương ứng bằng nhau như hình vẽ có kết luận được hai tam giác đó bằng nhau không?
(c.c.c)
Nếu ba cạnh của tam giác này bằng ba cạnh của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau.
2/ Trường hợp bằng nhau cạnh - cạnh -cạnh
Tính chất:
1/ Vẽ tam giác biết ba cạnh
Bài toán 1: (SGK/112)
Bài toán 2: (SGK/113)
Giải: (SGK/112)
Δ ABC và Δ A’B’C’ có:
AB = A’B’
BC = B’C’
AC = A’C’
=> Δ ABC = Δ A’B’C’ (c.c.c)
?2 Tìm số đo của góc B trên hình vẽ sau
3/ Luyện tập:
Δ ACD và ΔBCD có:
AC=BC
AD=BD
GT
KL
Xét Δ ACD và ΔBCD có:
AC = BC (gt)
AD = BD (gt)
=> Δ ACD = ΔBCD (c.c.c)
=> B = A (hai góc tương ứng)
Cạnh CD chung
Giải:
Bài tập:
2. Trường hợp bằng nhau cạnh - cạnh - cạnh:
Tính chất: Nếu ba cạnh của tam giác này bằng ba cạnh của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau.
1. Vẽ tam giác biết ba cạnh:
Bài toán 1: (SGK/112)
Bài toán 2: (SGK/113)
Giải: (SGK/112)
?ABC và ?A`B`C` có:
AB = A`B`
AC = A`C`
BC = B`C`
=> ABC = A’B’C’
(c.c.c)
Bài 17 (SGK): Trên hình 70 có các tam giác nào bằng nhau? Vì sao?
Xét ?EHI và ?IKE có:
EI cạnh chung
HI = KE (gt)
EH = IK (gt)
?EHI = ?IKE (c.c.c)
Xét ?HIK và ?KEH có:
HK là cạnh chung
EH = IK (gt)
EK = IH (gt)
?HIK = ?KEH (c.c.c)
Giải:
3. Luyện tập:
Ai là người dành được hoa điểm 10 kính dâng lên các thầy cô giáo ?
Câu 2
Câu 1
Câu 4
Câu 3
Phát biểu sau đây đúng hay sai.
Nếu hai tam giác có ba góc bằng nhau từng đôi một thì hai tam giác đó bằng nhau.
Đ
S
Sai rồi
Đúng rồi
Trong hình vẽ sau ; số cặp tam giác bằng nhau là :
A
B
C
D
O
. 2 cặp
. 6 cặp
. 8 cặp
. 4 cặp
A
C
D
B
Tìm chỗ sai trong bài làm sau đây của một học sinh (hình vẽ ).
Đây rồi !
(cặp góc tương ứng)
Suy ra : BC là tia phân giác của góc ABD
Cho hình vẽ, hãy điền vào chỗ trống để được kết quả đúng.
Biết : ΔABC = ΔMNP
BC = ………
MN = ………
MP = ………
7 cm
5 cm
6 cm
Rất tiếc bạn đã nhầm.
Đúng rồi. Bạn rất giỏi!
18
Có thể em chưa biết
Khi độ dài ba cạnh của một tam giác đã xác định thì hình dạng và kích thước của tam giác đó cũng hoàn toàn xác định. Tính chất đó của hình tam giác được ứng dụng nhiều trong thực tế.
Chính vì thế trong các công trình xây dựng , các thanh sắt thường được ghép, tạo với nhau thành các tam giác, chẳng hạn như các hình sau đây.
một số ứng dụng thực tế của tam giác
Tháp Eiffel ở Paris (Pháp)
Tháp đôi ở Kuala Lumpur
Cầu cảng Sydney (Úc)
Cầu Tràng Tiền – Huế
Kim Tự Tháp – Ai Cập
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
a) Bài vừa học :
- Nêu được trường hợp bằng nhau ( c.c.c ) của hai tam giác .
b) Bài sắp học :
- Làm BT : 16 , 19 ,23 SGK trang 116 và BT 32, 34 SBT trang 141
- Tiết sau luyện tập
- Vẽ được tam giác biết độ dài 3 cạnh. .
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
a) Bài vừa học :
Nêu được trường hợp bằng nhau
( c.c.c ) của hai tam giác .
b) Bài sắp học :
- Làm BT 16 , 19 ,23 SGK trang 116 và BT 32 , 34 SBT trang 141
- Tiết sau luyện tập
- Vẽ được tam giác biết độ dài 3 cạnh.
Khai thác bài toán 1
B
C
Vẽ đoạn thẳng BC = 4cm.
Hai đường tròn trên cắt nhau tại A và A`.
Vẽ đoạn thẳng BA, AC,CA`, A`B ta được hai ?ABC và ?A`BC
Vẽ đường tròn tâm B bán kính 2cm và đường tròn tâm C bán kính 3cm.
A
A`
Chứng minh ?ABC = ?A`BC
Bài tập:
a) Vẽ ABC có AB = 1cm;
AC = 2cm; BC = 4cm
b) Vẽ ABC có AB = 1cm;
AC = 2cm; BC = 3cm
B
C
B
C
1cm
2cm
1cm
2cm
A
4cm
3cm
Chú ý: Điều kiện để vẽ được tam giác biết ba cạnh là độ dài cạnh lớn nhất phải nhỏ hơn tổng độ dài hai cạnh còn lại.
XIN MỜI CÁC THẦY CÔ VÀ CÁC EM NGHỈ
Bµi häc §ÕN §¢Y kÕt thóc
Qua bài tập trên em có dự đoán gì về sự bằng nhau của hai tam giác
Chỉ cần ba cạnh của tam giác này bằng ba cạnh của
tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau .
Bài tập:
Giải:
Bài 17 (SGK): Chỉ ra các tam giác bằng nhau trên mỗi hình?
?ABC =?ABD (c.c.c)
Vì : AB là cạnh chung
AC = AD; BC = BD
?MNQ = ?QPM (c.c.c)
Vì: MQ là cạnh chung
MP = NQ; MN = PQ
?EHI = ?IKE (c.c.c)
Vì: EI cạnh chung
HI = KE; EH = IK
?EHK = ?IKH (c.c.c)
Vì: HK là cạnh chung
EH = IK; EK = IH
2. Trường hợp bằng nhau cạnh - cạnh - cạnh:
Tính chất: Nếu ba cạnh của tam giác này bằng ba cạnh của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau.
1. Vẽ tam giác biết ba cạnh:
Bài toán 1: (SGK)
Bài toán 2: (SGK)
Giải: (SGK)
Qua tiết học này ta cần nắm những kiến thức nào ?
- Nắm vững cách vẽ tam giác biết ba cạnh
- Nắm vững tính chất trường hợp bằng nhau cạnh- cạnh- cạnh
một số ứng dụng thực tế của tam giác
Khai thác bài toán 1
B
C
Hai đường tròn trên cắt nhau tại A và A`.
Vẽ đoạn thẳng BA, AC,CA`, A`B ta được hai ?ABC và ?A`B`C`
Vẽ đường tròn tâm B bán kính 2cm và đường tròn tâm C bán kính 3cm.
Vẽ đoạn thẳng BC = 4cm.
A
A`
Chứng minh ?ABC = ?A`BC
Nguo`i thu?c hiờ?n:
D?NG THI? THINH
NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG QUÝ THẦY, CÔ VỀ DỰ GIỜ
PHÒNG GIÁO DỤC – ĐÀO TẠO THÀNH PHỐ TUY HOÀ
TRƯỜNG THCS LÝ TỰ TRỌNG
LỚP 7A
kiểm tra bài cũ
1/ Phát biểu định nghĩa hai tam giác bằng nhau.
2/ Hai tam giác ABC và A’B’C’ ở hình vẽ sau có bằng nhau không? Vì sao?
AB = A’B’; AC = A`C`; BC = B`C`
2/ ABC và A`B`C‘ có :
=> ABC = A`B`C`
?
Chỉ
có các cạnh tương ứng bằng nhau như hình vẽ có kết luận được hai tam giác đó bằng nhau không?
Trả lời:
1/ Hai tam giác bằng nhau là hai tam giác có các cạnh tương ứng bằng nhau, các góc tương ứng bằng nhau.
(Định nghĩa)
Vẽ đoạn thẳng BC = 4cm.
Bài toán 1: Vẽ tam giác ABC biết : BC = 4cm, AB = 2cm, AC = 3cm.
T
1. Vẽ tam giác biết ba cạnh
Vẽ đoạn thẳng BC = 4cm.
Bài toán 1: Vẽ tam giác ABC biết : BC = 4cm, AB = 2cm, AC = 3cm.
1. Vẽ tam giác biết ba cạnh
B 4cm C
Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ BC, vẽ cung tròn tâm B
bán kính 2cm và cung tròn tâm C bán kính 3cm.
Bài toán 1: Vẽ tam giác ABC biết : BC = 4cm, AB = 2cm, AC = 3cm.
1. Vẽ tam giác biết ba cạnh
B 4cm C
Bài toán 1: Vẽ tam giác ABC biết : BC = 4cm, AB = 2cm, AC = 3cm.
1. Vẽ tam giác biết ba cạnh
Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ BC, vẽ cung tròn tâm B
bán kính 2cm và cung tròn tâm C bán kính 3cm .
B 4cm C
Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ BC, v? cung trũn tõm B
bỏn kớnh 2cm v cung tròn tâm C bán kính 3cm.
Bài toán 1: Vẽ tam giác ABC biết : BC = 4cm, AB = 2cm, AC = 3cm.
)
1. Vẽ tam giác biết ba cạnh
B 4cm C
Vẽ cung tròn tâm C, bán kính 3cm.
Bài toán 1: Vẽ tam giác ABC biết : BC = 4cm, AB = 2cm, AC = 3cm.
)
1. Vẽ tam giác biết ba cạnh
B 4cm C
A
Hai cung trên cắt nhau tại A.
Vẽ đoạn thẳng AB, AC, ta được tam giác ABC.
Bài toán 1: Vẽ tam giác ABC biết : BC = 4cm, AB = 2cm, AC = 3cm.
1. Vẽ tam giác biết ba cạnh
2cm
B 4cm C
A
Hai cung tròn trên cắt nhau tại A.
Vẽ đoạn thẳng AB, AC, ta được tam giác ABC.
Bài toán 1: Vẽ tam giác ABC biết : BC = 4cm, AB = 2cm, AC = 3cm.
1. Vẽ tam giác biết ba cạnh
2cm
3cm
B 4cm C
A
Hai cung tròn trên cắt nhau tại A.
Vẽ đoạn thẳng AB, AC, ta được tam giác ABC.
Bài toán 1: Vẽ tam giác ABC biết : BC = 4cm, AB = 2cm, AC = 3cm.
1. Vẽ tam giác biết ba cạnh
2cm
3cm
B 4cm C
A
Hai cung tròn trên cắt nhau tại A.
Vẽ đoạn thẳng AB, AC, ta được tam giác ABC cần vẽ.
Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ BC, vẽ cung tròn tâm B bán kính 2cm và cung tròn tâm C bán kính 3cm.
Vẽ đoạn thẳng BC = 4cm.
Bài toán 1: Vẽ tam giác ABC biết : BC = 4cm, AB = 2cm, AC = 3cm.
Giải:
1. Vẽ tam giác biết ba cạnh
2cm
3cm
Bài toán 2: VÏ tam gi¸c A’B’C’ biÕt : B’C’ = 4cm, A’B’ = 2cm, A’C’ = 3cm. `
Từ đó em có nhận xét gì về hai tam giác trên?
Em có nhận xét gì về số đo các góc tương ứng của hai tam giác trên?
Hãy quan sát
AB = A`B` ; AC = A`C` ; BC = B`C`
Kết quả đo:
4cm
C
Cách vẽ ta có:
?
940
= 320
= 320
= 540
= 940
540
540
ABC A`B`C`
=
= 940
= 540
A
2cm
3cm
B
320
940
320
Đến đây để nhận biết hai tam giác bằng nhau ta chỉ cần những yếu tố nào?
Chỉ cần ba cạnh của tam giác này bằng ba cạnh của
tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau .
Nếu ba cạnh của tam giác này bằng ba cạnh của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau.
2/ Trường hợp bằng nhau cạnh - cạnh -cạnh
Tính chất:
1/ Vẽ tam giác biết ba cạnh
Bài toán 1: (SGK/112)
Bài toán 2: (SGK/113)
Giải: (SGK/112)
kiểm tra bài cũ
Hai tam giác ABC và A’B’C’ ở hình vẽ sau có bằng nhau không?
AB = A’B’ ; AC = A`C` ; BC = B`C‘ (gt)
ABC và A`B`C’ có :
=> ABC = A`B`C`
?
Chỉ
có các cạnh tương ứng bằng nhau như hình vẽ có kết luận được hai tam giác đó bằng nhau không?
(c.c.c)
Nếu ba cạnh của tam giác này bằng ba cạnh của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau.
2/ Trường hợp bằng nhau cạnh - cạnh -cạnh
Tính chất:
1/ Vẽ tam giác biết ba cạnh
Bài toán 1: (SGK/112)
Bài toán 2: (SGK/113)
Giải: (SGK/112)
Δ ABC và Δ A’B’C’ có:
AB = A’B’
BC = B’C’
AC = A’C’
=> Δ ABC = Δ A’B’C’ (c.c.c)
?2 Tìm số đo của góc B trên hình vẽ sau
3/ Luyện tập:
Δ ACD và ΔBCD có:
AC=BC
AD=BD
GT
KL
Xét Δ ACD và ΔBCD có:
AC = BC (gt)
AD = BD (gt)
=> Δ ACD = ΔBCD (c.c.c)
=> B = A (hai góc tương ứng)
Cạnh CD chung
Giải:
Bài tập:
2. Trường hợp bằng nhau cạnh - cạnh - cạnh:
Tính chất: Nếu ba cạnh của tam giác này bằng ba cạnh của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau.
1. Vẽ tam giác biết ba cạnh:
Bài toán 1: (SGK/112)
Bài toán 2: (SGK/113)
Giải: (SGK/112)
?ABC và ?A`B`C` có:
AB = A`B`
AC = A`C`
BC = B`C`
=> ABC = A’B’C’
(c.c.c)
Bài 17 (SGK): Trên hình 70 có các tam giác nào bằng nhau? Vì sao?
Xét ?EHI và ?IKE có:
EI cạnh chung
HI = KE (gt)
EH = IK (gt)
?EHI = ?IKE (c.c.c)
Xét ?HIK và ?KEH có:
HK là cạnh chung
EH = IK (gt)
EK = IH (gt)
?HIK = ?KEH (c.c.c)
Giải:
3. Luyện tập:
Ai là người dành được hoa điểm 10 kính dâng lên các thầy cô giáo ?
Câu 2
Câu 1
Câu 4
Câu 3
Phát biểu sau đây đúng hay sai.
Nếu hai tam giác có ba góc bằng nhau từng đôi một thì hai tam giác đó bằng nhau.
Đ
S
Sai rồi
Đúng rồi
Trong hình vẽ sau ; số cặp tam giác bằng nhau là :
A
B
C
D
O
. 2 cặp
. 6 cặp
. 8 cặp
. 4 cặp
A
C
D
B
Tìm chỗ sai trong bài làm sau đây của một học sinh (hình vẽ ).
Đây rồi !
(cặp góc tương ứng)
Suy ra : BC là tia phân giác của góc ABD
Cho hình vẽ, hãy điền vào chỗ trống để được kết quả đúng.
Biết : ΔABC = ΔMNP
BC = ………
MN = ………
MP = ………
7 cm
5 cm
6 cm
Rất tiếc bạn đã nhầm.
Đúng rồi. Bạn rất giỏi!
18
Có thể em chưa biết
Khi độ dài ba cạnh của một tam giác đã xác định thì hình dạng và kích thước của tam giác đó cũng hoàn toàn xác định. Tính chất đó của hình tam giác được ứng dụng nhiều trong thực tế.
Chính vì thế trong các công trình xây dựng , các thanh sắt thường được ghép, tạo với nhau thành các tam giác, chẳng hạn như các hình sau đây.
một số ứng dụng thực tế của tam giác
Tháp Eiffel ở Paris (Pháp)
Tháp đôi ở Kuala Lumpur
Cầu cảng Sydney (Úc)
Cầu Tràng Tiền – Huế
Kim Tự Tháp – Ai Cập
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
a) Bài vừa học :
- Nêu được trường hợp bằng nhau ( c.c.c ) của hai tam giác .
b) Bài sắp học :
- Làm BT : 16 , 19 ,23 SGK trang 116 và BT 32, 34 SBT trang 141
- Tiết sau luyện tập
- Vẽ được tam giác biết độ dài 3 cạnh. .
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
a) Bài vừa học :
Nêu được trường hợp bằng nhau
( c.c.c ) của hai tam giác .
b) Bài sắp học :
- Làm BT 16 , 19 ,23 SGK trang 116 và BT 32 , 34 SBT trang 141
- Tiết sau luyện tập
- Vẽ được tam giác biết độ dài 3 cạnh.
Khai thác bài toán 1
B
C
Vẽ đoạn thẳng BC = 4cm.
Hai đường tròn trên cắt nhau tại A và A`.
Vẽ đoạn thẳng BA, AC,CA`, A`B ta được hai ?ABC và ?A`BC
Vẽ đường tròn tâm B bán kính 2cm và đường tròn tâm C bán kính 3cm.
A
A`
Chứng minh ?ABC = ?A`BC
Bài tập:
a) Vẽ ABC có AB = 1cm;
AC = 2cm; BC = 4cm
b) Vẽ ABC có AB = 1cm;
AC = 2cm; BC = 3cm
B
C
B
C
1cm
2cm
1cm
2cm
A
4cm
3cm
Chú ý: Điều kiện để vẽ được tam giác biết ba cạnh là độ dài cạnh lớn nhất phải nhỏ hơn tổng độ dài hai cạnh còn lại.
XIN MỜI CÁC THẦY CÔ VÀ CÁC EM NGHỈ
Bµi häc §ÕN §¢Y kÕt thóc
Qua bài tập trên em có dự đoán gì về sự bằng nhau của hai tam giác
Chỉ cần ba cạnh của tam giác này bằng ba cạnh của
tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau .
Bài tập:
Giải:
Bài 17 (SGK): Chỉ ra các tam giác bằng nhau trên mỗi hình?
?ABC =?ABD (c.c.c)
Vì : AB là cạnh chung
AC = AD; BC = BD
?MNQ = ?QPM (c.c.c)
Vì: MQ là cạnh chung
MP = NQ; MN = PQ
?EHI = ?IKE (c.c.c)
Vì: EI cạnh chung
HI = KE; EH = IK
?EHK = ?IKH (c.c.c)
Vì: HK là cạnh chung
EH = IK; EK = IH
2. Trường hợp bằng nhau cạnh - cạnh - cạnh:
Tính chất: Nếu ba cạnh của tam giác này bằng ba cạnh của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau.
1. Vẽ tam giác biết ba cạnh:
Bài toán 1: (SGK)
Bài toán 2: (SGK)
Giải: (SGK)
Qua tiết học này ta cần nắm những kiến thức nào ?
- Nắm vững cách vẽ tam giác biết ba cạnh
- Nắm vững tính chất trường hợp bằng nhau cạnh- cạnh- cạnh
một số ứng dụng thực tế của tam giác
Khai thác bài toán 1
B
C
Hai đường tròn trên cắt nhau tại A và A`.
Vẽ đoạn thẳng BA, AC,CA`, A`B ta được hai ?ABC và ?A`B`C`
Vẽ đường tròn tâm B bán kính 2cm và đường tròn tâm C bán kính 3cm.
Vẽ đoạn thẳng BC = 4cm.
A
A`
Chứng minh ?ABC = ?A`BC
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓





