Chào mừng quý vị đến với website của Phạm Văn Phúc - Tuy Hòa- Phú Yên
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
viết lệnh SQL trong access 2003

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Văn Phúc (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:03' 07-12-2012
Dung lượng: 51.0 KB
Số lượt tải: 52
Nguồn:
Người gửi: Phạm Văn Phúc (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:03' 07-12-2012
Dung lượng: 51.0 KB
Số lượt tải: 52
Số lượt thích:
0 người
NHỮNG VẤN ĐỀ QUAN TRỌNG KHI VIẾT LỆNH SQL TRONG ACESS 2003
A Một bảng ( không có quan hệ ràng buộc)
Mở cửa sổ soạn lệnh
Khởi động chương trình MS Access chọn file -> new ô bên phải kích blank database
Access mặc định cho tên tập tin là db1 ( có thể thay tên ) kích nút Creat.
( Kích query trên hộp thoại vừa hiện ra, kích chọn Creat query in Design view, kích tiếp nút Design, kích nút close ở hộp thoại vừa hiện, kích bảng chọn view chọn tiếp SQL view. Thực hiện đúng sẽ có bảng trắng có sẵn dòng chữ SELECT ( lệnh được nhập ở đây)
Tạo bảng biểu bằng lệnh
Cú pháp CREATE TABLE tên bảng ( tên trường1 kiểu , tên trường 2 kiểu...)
Một bảng biểu thường có 1 hoặc nhiều khóa chính
nếu viết lệnh ngay sau tên trường thì theo cách sau CONSTRAIN tên trường PRIMARY KEY. Viết sau cùng cú pháp thay đổi như sau: CONSTRAINT k1 PRIMARY KEY(tên trường)
( với k1 là bất kỳ)
Ví dụ: viết lệnh tạo bảng THISINH
Fiedname ( tên trường)
Data Type ( kiểu)
Fieldsize (Kiểu)
Description (mô tả)
SBD
Text
8
Số báo danh, khóa chính
HOTEN
Text
30
Họ và tên kiểu ký tự tối đa 30
NGAYSINH
Date/time
Ngày sinh,Kiểu ngày tháng
PHAI
Yes/no
Giới tính, No là nữ
MATRUONG
Text
3
Mã trường kiểu ký tự (3 ký tự)
MADUT
Number
byte
Mã đối tượng ưu tiên kiểu byte
DVAN
Number
single
Điểm môn Văn kiểu số lẻ
DTOAN
Number
single
Điểm môn Toán kiểu số lẻ
Câu lệnh sẽ viết tại cửa sổ lệnh như sau: (không phân biệt chữ in hoa hay chữ thường)
CREATE TABLE THISINH ( SBD TEXT (8) ,HOTEN TEXT(30), NGAYSINH DATE,PHAI YESNO,MATRUONG TEXT(3),MADUT BYTE, DVAN SINGLE, DTOAN SINGLE, CONSTRAINT k2 PRIMARY KEY(SBD))
( Viết xong kích nút đóng cửa sổ (X) chọn Yes access tự đặt tên query1 ( có thể sửa tên) kích OK về hộp thoại (Nếu lệnh viết đúng access sẽ trả về hộp thoại nếu sai sẽ báo lỗi)
nhớ kích đúp tên query vừa tạo và chọn OK trên hộp thoại vừa hiện để access tạo bảng THISINH kích nút table và kích bảng THISINH và kích tiếp nút OPEN ( hoặc kích đúp THISINH) để xem ( Kích Design để xem mô tả kiểu các trường)
Bổ sung thêm một trường mới vào bảng đã tạo bằng lệnh SQL
Bảng dữ liệu đang mở
Thực hiện như đoạn : ( Kích query ...
Cú pháp: ALTER TABLE tên bảng ADD COLUMN tên trường kiểu
Ví dụ: Viết lệnh tạo thêm trường TONGDIEM vào bảng THISINH vừa tạo có tên là TONGDIEM kiểu số ( Single).
Tại cửa sổ lệnh nhập dòng lệnh sau:
ALTER TABLE THISINH ADD COLUMN TONGDIEM SINGLE
Thực hiện như đoạn ( viết xong....
Tương tự hủy một trường nào đó ta dùng câu lệnh
Cú pháp: ALTER TABLE tên bảng DROP COLUMN tên trường kiểu
Viết lệnh cập nhật dữ liệu cho 1 trường theo một công thức nào đó
Bảng dữ liệu đang mở
Thực hiện như đoạn : ( Kích query ...
Cú pháp: UPDATE tên bảng SET tên bảng . tên trường = công thức
Ví dụ: Cập nhật dữ liệu cho trường TONGDIEM như sau TONGDIEM=điểm văn+điểm toán
Tại cửa sổ lệnh nhập dòng lệnh sau:
UPDATE THISINH SET THISINH.TONGDIEM = [DVAN]+[DTOAN];
Thực hiện như đoạn ( viết xong....
Viết lệnh cập nhật dữ liệu cho 1 trường theo một điều kiện nào đó
Bảng dữ liệu đang mở
Thực hiện như đoạn : ( Kích query ...
Cú pháp: UPDATE tên bảng SET tên bảng . tên trường = IIF ([tên trường]+...>=[ tên trường ] hoặc giá trị nào đó , “kết quả đúng”, “kết quả sai”)
Ví dụ: Giả sử trên bảng thí sinh có đã có trường KETQUA. Hãy Cập nhật dữ liệu cho trường KETQUA với điều kiện như sau nếu tổng điểm Văn và Toán lớn hơn hoặc bằng 10 thì đỗ ngược lại hỏng
Tại cửa sổ lệnh nhập dòng lệnh sau:
UPDATE thisinh SET thisinh.KETQUA = IIf(([DVAN]+[DTOAN])>=10,"ĐỖ","HỎNG")
Thực hiện như đoạn ( viết xong....
Liệt kê danh sách thí sinh theo từng trường yêu cầu không quan hệ
Cú pháp: Select tên bảng . tên trường1, tên bảng . tên trường2…
Nếu muốn xuất ra chữ theo quy định như Yes là nam phải dùng hàm iif chen vào và AS tên mới. Ví dụ: IIF([PHAI]=yes,”Nam”, “Nữ” )AS GIOITINH
Nếu thêm điều kiện xuất phải có WHERE (( tên bảng . tên trường)= điều kiện lọc ví dụ: WHERE ((THISINH.
A Một bảng ( không có quan hệ ràng buộc)
Mở cửa sổ soạn lệnh
Khởi động chương trình MS Access chọn file -> new ô bên phải kích blank database
Access mặc định cho tên tập tin là db1 ( có thể thay tên ) kích nút Creat.
( Kích query trên hộp thoại vừa hiện ra, kích chọn Creat query in Design view, kích tiếp nút Design, kích nút close ở hộp thoại vừa hiện, kích bảng chọn view chọn tiếp SQL view. Thực hiện đúng sẽ có bảng trắng có sẵn dòng chữ SELECT ( lệnh được nhập ở đây)
Tạo bảng biểu bằng lệnh
Cú pháp CREATE TABLE tên bảng ( tên trường1 kiểu , tên trường 2 kiểu...)
Một bảng biểu thường có 1 hoặc nhiều khóa chính
nếu viết lệnh ngay sau tên trường thì theo cách sau CONSTRAIN tên trường PRIMARY KEY. Viết sau cùng cú pháp thay đổi như sau: CONSTRAINT k1 PRIMARY KEY(tên trường)
( với k1 là bất kỳ)
Ví dụ: viết lệnh tạo bảng THISINH
Fiedname ( tên trường)
Data Type ( kiểu)
Fieldsize (Kiểu)
Description (mô tả)
SBD
Text
8
Số báo danh, khóa chính
HOTEN
Text
30
Họ và tên kiểu ký tự tối đa 30
NGAYSINH
Date/time
Ngày sinh,Kiểu ngày tháng
PHAI
Yes/no
Giới tính, No là nữ
MATRUONG
Text
3
Mã trường kiểu ký tự (3 ký tự)
MADUT
Number
byte
Mã đối tượng ưu tiên kiểu byte
DVAN
Number
single
Điểm môn Văn kiểu số lẻ
DTOAN
Number
single
Điểm môn Toán kiểu số lẻ
Câu lệnh sẽ viết tại cửa sổ lệnh như sau: (không phân biệt chữ in hoa hay chữ thường)
CREATE TABLE THISINH ( SBD TEXT (8) ,HOTEN TEXT(30), NGAYSINH DATE,PHAI YESNO,MATRUONG TEXT(3),MADUT BYTE, DVAN SINGLE, DTOAN SINGLE, CONSTRAINT k2 PRIMARY KEY(SBD))
( Viết xong kích nút đóng cửa sổ (X) chọn Yes access tự đặt tên query1 ( có thể sửa tên) kích OK về hộp thoại (Nếu lệnh viết đúng access sẽ trả về hộp thoại nếu sai sẽ báo lỗi)
nhớ kích đúp tên query vừa tạo và chọn OK trên hộp thoại vừa hiện để access tạo bảng THISINH kích nút table và kích bảng THISINH và kích tiếp nút OPEN ( hoặc kích đúp THISINH) để xem ( Kích Design để xem mô tả kiểu các trường)
Bổ sung thêm một trường mới vào bảng đã tạo bằng lệnh SQL
Bảng dữ liệu đang mở
Thực hiện như đoạn : ( Kích query ...
Cú pháp: ALTER TABLE tên bảng ADD COLUMN tên trường kiểu
Ví dụ: Viết lệnh tạo thêm trường TONGDIEM vào bảng THISINH vừa tạo có tên là TONGDIEM kiểu số ( Single).
Tại cửa sổ lệnh nhập dòng lệnh sau:
ALTER TABLE THISINH ADD COLUMN TONGDIEM SINGLE
Thực hiện như đoạn ( viết xong....
Tương tự hủy một trường nào đó ta dùng câu lệnh
Cú pháp: ALTER TABLE tên bảng DROP COLUMN tên trường kiểu
Viết lệnh cập nhật dữ liệu cho 1 trường theo một công thức nào đó
Bảng dữ liệu đang mở
Thực hiện như đoạn : ( Kích query ...
Cú pháp: UPDATE tên bảng SET tên bảng . tên trường = công thức
Ví dụ: Cập nhật dữ liệu cho trường TONGDIEM như sau TONGDIEM=điểm văn+điểm toán
Tại cửa sổ lệnh nhập dòng lệnh sau:
UPDATE THISINH SET THISINH.TONGDIEM = [DVAN]+[DTOAN];
Thực hiện như đoạn ( viết xong....
Viết lệnh cập nhật dữ liệu cho 1 trường theo một điều kiện nào đó
Bảng dữ liệu đang mở
Thực hiện như đoạn : ( Kích query ...
Cú pháp: UPDATE tên bảng SET tên bảng . tên trường = IIF ([tên trường]+...>=[ tên trường ] hoặc giá trị nào đó , “kết quả đúng”, “kết quả sai”)
Ví dụ: Giả sử trên bảng thí sinh có đã có trường KETQUA. Hãy Cập nhật dữ liệu cho trường KETQUA với điều kiện như sau nếu tổng điểm Văn và Toán lớn hơn hoặc bằng 10 thì đỗ ngược lại hỏng
Tại cửa sổ lệnh nhập dòng lệnh sau:
UPDATE thisinh SET thisinh.KETQUA = IIf(([DVAN]+[DTOAN])>=10,"ĐỖ","HỎNG")
Thực hiện như đoạn ( viết xong....
Liệt kê danh sách thí sinh theo từng trường yêu cầu không quan hệ
Cú pháp: Select tên bảng . tên trường1, tên bảng . tên trường2…
Nếu muốn xuất ra chữ theo quy định như Yes là nam phải dùng hàm iif chen vào và AS tên mới. Ví dụ: IIF([PHAI]=yes,”Nam”, “Nữ” )AS GIOITINH
Nếu thêm điều kiện xuất phải có WHERE (( tên bảng . tên trường)= điều kiện lọc ví dụ: WHERE ((THISINH.
 





