Tài nguyên dạy học

Ảnh ngẫu nhiên

Hung_4c.bmp Mi.bmp Lop_nhi.bmp LOP_HOC.bmp Hinh_nen_chu_phuc4x5.jpg Nhan.jpg 36.bmp Hoa_hong_no_3.flv Hoa_hong_no2.flv Ho_hong_no.flv Video_Movie_120220151617.flv Cau_da_rang.jpg Images9.jpg Su_tu_va_sutu.flv Ca_sau.flv Movie.flv 54_dan_toc.flv Myson.flv Moitruon.flv Kientao.flv

Thành viên trực tuyến

1 khách và 0 thành viên

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Điều tra ý kiến

    Bạn thấy trang này như thế nào?
    Đẹp
    Đơn điệu
    Bình thường
    Ý kiến khác

    Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với website của Phạm Văn Phúc - Tuy Hòa- Phú Yên

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    viết lệnh SQL trong access 2003

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Phạm Văn Phúc (trang riêng)
    Ngày gửi: 20h:03' 07-12-2012
    Dung lượng: 51.0 KB
    Số lượt tải: 52
    Số lượt thích: 0 người
    NHỮNG VẤN ĐỀ QUAN TRỌNG KHI VIẾT LỆNH SQL TRONG ACESS 2003
    A Một bảng ( không có quan hệ ràng buộc)
    Mở cửa sổ soạn lệnh
    Khởi động chương trình MS Access chọn file -> new ô bên phải kích blank database
    Access mặc định cho tên tập tin là db1 ( có thể thay tên ) kích nút Creat.
    ( Kích query trên hộp thoại vừa hiện ra, kích chọn Creat query in Design view, kích tiếp nút Design, kích nút close ở hộp thoại vừa hiện, kích bảng chọn view chọn tiếp SQL view. Thực hiện đúng sẽ có bảng trắng có sẵn dòng chữ SELECT ( lệnh được nhập ở đây)
    Tạo bảng biểu bằng lệnh
    Cú pháp CREATE TABLE tên bảng ( tên trường1 kiểu , tên trường 2 kiểu...)
    Một bảng biểu thường có 1 hoặc nhiều khóa chính
    nếu viết lệnh ngay sau tên trường thì theo cách sau CONSTRAIN tên trường PRIMARY KEY. Viết sau cùng cú pháp thay đổi như sau: CONSTRAINT k1 PRIMARY KEY(tên trường)
    ( với k1 là bất kỳ)
    Ví dụ: viết lệnh tạo bảng THISINH
    Fiedname ( tên trường)
    Data Type ( kiểu)
    Fieldsize (Kiểu)
    Description (mô tả)
    
    SBD
    Text
    8
    Số báo danh, khóa chính
    
    HOTEN
    Text
    30
    Họ và tên kiểu ký tự tối đa 30
    
    NGAYSINH
    Date/time
    
    Ngày sinh,Kiểu ngày tháng
    
    PHAI
    Yes/no
    
    Giới tính, No là nữ
    
    MATRUONG
    Text
    3
    Mã trường kiểu ký tự (3 ký tự)
    
    MADUT
    Number
    byte
    Mã đối tượng ưu tiên kiểu byte
    
    DVAN
    Number
    single
    Điểm môn Văn kiểu số lẻ
    
    DTOAN
    Number
    single
    Điểm môn Toán kiểu số lẻ
    
    Câu lệnh sẽ viết tại cửa sổ lệnh như sau: (không phân biệt chữ in hoa hay chữ thường)
    CREATE TABLE THISINH ( SBD TEXT (8) ,HOTEN TEXT(30), NGAYSINH DATE,PHAI YESNO,MATRUONG TEXT(3),MADUT BYTE, DVAN SINGLE, DTOAN SINGLE, CONSTRAINT k2 PRIMARY KEY(SBD))
    ( Viết xong kích nút đóng cửa sổ (X) chọn Yes access tự đặt tên query1 ( có thể sửa tên) kích OK về hộp thoại (Nếu lệnh viết đúng access sẽ trả về hộp thoại nếu sai sẽ báo lỗi)
    nhớ kích đúp tên query vừa tạo và chọn OK trên hộp thoại vừa hiện để access tạo bảng THISINH kích nút table và kích bảng THISINH và kích tiếp nút OPEN ( hoặc kích đúp THISINH) để xem ( Kích Design để xem mô tả kiểu các trường)
    Bổ sung thêm một trường mới vào bảng đã tạo bằng lệnh SQL
    Bảng dữ liệu đang mở
    Thực hiện như đoạn : ( Kích query ...
    Cú pháp: ALTER TABLE tên bảng ADD COLUMN tên trường kiểu
    Ví dụ: Viết lệnh tạo thêm trường TONGDIEM vào bảng THISINH vừa tạo có tên là TONGDIEM kiểu số ( Single).
    Tại cửa sổ lệnh nhập dòng lệnh sau:
    ALTER TABLE THISINH ADD COLUMN TONGDIEM SINGLE
    Thực hiện như đoạn ( viết xong....
    Tương tự hủy một trường nào đó ta dùng câu lệnh
    Cú pháp: ALTER TABLE tên bảng DROP COLUMN tên trường kiểu
    Viết lệnh cập nhật dữ liệu cho 1 trường theo một công thức nào đó
    Bảng dữ liệu đang mở
    Thực hiện như đoạn : ( Kích query ...
    Cú pháp: UPDATE tên bảng SET tên bảng . tên trường = công thức
    Ví dụ: Cập nhật dữ liệu cho trường TONGDIEM như sau TONGDIEM=điểm văn+điểm toán
    Tại cửa sổ lệnh nhập dòng lệnh sau:
    UPDATE THISINH SET THISINH.TONGDIEM = [DVAN]+[DTOAN];
    Thực hiện như đoạn ( viết xong....
    Viết lệnh cập nhật dữ liệu cho 1 trường theo một điều kiện nào đó
    Bảng dữ liệu đang mở
    Thực hiện như đoạn : ( Kích query ...
    Cú pháp: UPDATE tên bảng SET tên bảng . tên trường = IIF ([tên trường]+...>=[ tên trường ] hoặc giá trị nào đó , “kết quả đúng”, “kết quả sai”)
    Ví dụ: Giả sử trên bảng thí sinh có đã có trường KETQUA. Hãy Cập nhật dữ liệu cho trường KETQUA với điều kiện như sau nếu tổng điểm Văn và Toán lớn hơn hoặc bằng 10 thì đỗ ngược lại hỏng
    Tại cửa sổ lệnh nhập dòng lệnh sau:
    UPDATE thisinh SET thisinh.KETQUA = IIf(([DVAN]+[DTOAN])>=10,"ĐỖ","HỎNG")
    Thực hiện như đoạn ( viết xong....
    Liệt kê danh sách thí sinh theo từng trường yêu cầu không quan hệ
    Cú pháp: Select tên bảng . tên trường1, tên bảng . tên trường2…
    Nếu muốn xuất ra chữ theo quy định như Yes là nam phải dùng hàm iif chen vào và AS tên mới. Ví dụ: IIF([PHAI]=yes,”Nam”, “Nữ” )AS GIOITINH
    Nếu thêm điều kiện xuất phải có WHERE (( tên bảng . tên trường)= điều kiện lọc ví dụ: WHERE ((THISINH.
     
    Gửi ý kiến