Tài nguyên dạy học

Ảnh ngẫu nhiên

Hung_4c.bmp Mi.bmp Lop_nhi.bmp LOP_HOC.bmp Hinh_nen_chu_phuc4x5.jpg Nhan.jpg 36.bmp Hoa_hong_no_3.flv Hoa_hong_no2.flv Ho_hong_no.flv Video_Movie_120220151617.flv Cau_da_rang.jpg Images9.jpg Su_tu_va_sutu.flv Ca_sau.flv Movie.flv 54_dan_toc.flv Myson.flv Moitruon.flv Kientao.flv

Thành viên trực tuyến

1 khách và 0 thành viên

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Điều tra ý kiến

    Bạn thấy trang này như thế nào?
    Đẹp
    Đơn điệu
    Bình thường
    Ý kiến khác

    Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với website của Phạm Văn Phúc - Tuy Hòa- Phú Yên

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    viết lệnh SQL trong access 2003

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Phạm Văn Phúc (trang riêng)
    Ngày gửi: 20h:03' 07-12-2012
    Dung lượng: 80.5 KB
    Số lượt tải: 140
    Số lượt thích: 0 người
    A)MỘT SỐ CÂU LỆNH SQL TRONG ACCESS THƯỜNG DÙNG KHI THAO TÁC TRÊN MỘT BẢNG ĐƠN GIẢN (không có liên kết)
    Giả sử muốn tạo bảng có tên là THISINH gồm các trường SBD kiểu số nguyên với SBD là khóa chính, HO kiểu text gồm 20 ký tự, TEN kiểu text gồm 10 ký tự , PHAI kiểu YES/NO
    1)Tạo bảng
    CREATE TABLE THISINH (SBD BYTE CONSTRAINT SBD PRIMARY KEY, HO TEXT(20), TEN TEXT (10), PHAI YESNO)
    2) Xóa bảng THISINH vừa tạo
    DROP TABLE THISINH
    3)Thêm cột DIACHI kiểu TEXT gồm 20 ký tự
    ALTER TABLE THISINH ADD COLUMN DIACHI TEXT(20)
    4)Xóa cột DIACHI
    ALTER TABLE THISINH DROP COLUMN DIACHI
    5)Thêm vào bảng THISINH 1 hàng nội dung sau:SBD 4, HO TRAN THI, TEN LAN, PHAI nữ
    INSERT INTO THISINH ( SBD, HO, TEN, PHAI, DIACHI )
    VALUES ("4", "TRAN THI", "LAN", -1); (nếu là Nam ghi là Yes hoặc số 0)
    6)Xóa hàng có số báo danh là 2 trên bảng THISINH
    DELETE THISINH.SBD
    FROM THISINH
    WHERE ((THISINH.SBD)=2); (nếu là kiểu TEXT phải để trong cặp nháy “ ”)
    7) Liệt kê danh sách học sinh trên bảng THISINH gồm các thông tin sau: SBD, HO, TEN, GIOITINH ghi rõ là nam hay nữ tùy thuộc vào trường PHAI sắp xêp giảm dần theo trường SBD
    SELECT THISINH.SBD, THISINH.HO, THISINH.TEN, IIF([PHAI]=0,"NAM","NU") AS GIOITINH
    FROM THISINH;
    ORDER BY [SBD] DESC;
    (Những bảng tạo bằng lệnh trường YES NO thường mặc định nam là 0 nữ -1, nếu ghi YES sẽ không đúng. Về sắp xếp mặc đinh máy xếp theo tăng dần ASC
    8) Chèn thêm 2 cột TOAN, VAN và KETQUA trong bảng THISINH
    ALTER TABLE THISINH ADD COLUMN TOAN SINGLE,VAN SINGLE,KETQUA TEXT(10)
    9) Cập nhật dữ liệu cho Trường KETQUA được quy định như sau nếu tổng điểm văn và toán >=10 thì đậu và ngược lại
    UPDATE THISINH
    SET THISINH.KETQUA = IIF([VAN]+[TOAN]>=10,"dau","hong");
    10) Hiển thị danh sách học sinh đậu với các thông tin SBD, HO, TEN, VAN,TOAN,KETQUA Trường điểm TOAN sắp giảm dần
    SELECT THISINH.SBD, THISINH.HO, THISINH.TEN, THISINH.VAN, THISINH.TOAN, THISINH.KETQUA
    FROM THISINH
    WHERE ((THISINH.KETQUA)="dau")
    ORDER BY THISINH.TOAN DESC;
    11) Tạo bảng mới tên là TRUNGTUYEN cho các học sinh đậu từ bảng THISINH
    Gồm các thông tin: SBD,HO,TEN, VAN,TOAN,TONGDIEM,KETQUA
    SELECT THISINH.SBD, THISINH.HO, THISINH.TEN, THISINH.TOAN, THISINH.VAN, THISINH.TOAN+THISINH.VAN AS TONGDIEM, THISINH.KETQUA INTO TRUNGTUYEN
    FROM THISINH
    WHERE ((THISINH.KETQUA)="dau");
    12) Trong bảng CHITIET hiển thị ra học sinh có điểm VAN cao nhất với các thông tin SBD,HO,TEN, VAN
    SELECT THISINH.SBD, THISINH.HO, THISINH.TEN, THISINH.VAN
    FROM THISINH
    WHERE (((THISINH.VAN)=(SELECT MAX(THISINH.VAN) AS MAXOFVAN FROM THISINH)));
    13) Thống kê theo từng trường điểm bình quân VAN, TOAN, tổng số thí sinh đậu
    SELECT Count(THISINH.TEN) AS TongsoHSdau, Avg(THISINH.TOAN) AS DTBmonToan, Avg(THISINH.VAN) AS DTBmonVan
    FROM THISINH
    GROUP BY THISINH.KETQUA
    HAVING (((THISINH.KETQUA)="dau"));
    14 Dùng Crosstab Query thống kê theo từng trường, trường GIOITINH và trường kết quả
    Để cho biết học sinh Nam, nữ trúng tuyển bao nhiêu. Trong đó trường GIOITINH( ghi rõ là nam hay nữ tùy thuộc vào trường PHAI) làm cột
    Trường kết quả là hàng
    TRANSFORM Count(THISINH.KETQUA) AS CountOfKETQUA
    SELECT IIf([PHAI]=0,"NAM","NỮ") AS GIOITINH
    FROM THISINH
    GROUP BY IIf([PHAI]=0,"NAM","NỮ")
    PIVOT THISINH.KETQUA;

    B)MỘT SỐ CÂU LỆNH SQL TRONG ACCESS THƯỜNG DÙNG KHI THAO TÁC TRÊN BẢNG CÓ LIÊN KẾT
    Từ những câu lệnh trên lưu ý những dòng lệnh có FROM nếu dùng nhiều bảng đã liên kết ta thay bằng cú pháp lệnh sau:
    FROM tên bảng 1 INNER JOIN (tên bảng 2 INNER JOIN (tên bảng 3 INNER JOIN tên bảng chính ON tên bảng 3. tên trường liên kết = tên bảng chính.trường liên kết ) ON tên bảng 2. tên trường liên kết = tên bảng chính.trường liên kết) ON tên bảng 1. tên trường liên kết = tên bảng chính.trường liên kết;
    Ví dụ:
    Có bảng VAN,TOAN,CHUYEN liên kết với bảng CHITIET tại các trường MAVAN, MATOAN,
     
    Gửi ý kiến